WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng trong các câu sau đây: 1. Phép lai nào sau đây được gọi là phép lai phân tích?
Aa x Aa.
Aa x AA.
Aa x aa.
AA x Aa.
Kết quả của quá trình tái bản DNA là
hình thành hai DNA mới hoàn toàn giống nhau và giống với DNA mẹ ban đầu.
hình thành hai DNA mới, có một DNA giống với DNA mẹ còn DNA kia có cấu trúc đã thay đổi.
hình thành 2 ADN mới, trong đó 1 DNA có nguồn gốc từ DNA mẹ, 1 DNA được tổng hợp mới hoàn toàn.
hình thành 1 DNA mới hoàn toàn giống với DNA mẹ ban đầu.
Sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng nào dưới đây là đúng?
DNA → RNA → protein → tính trạng.
Gen → mRNA → protein → tính trạng.
Gen → mRNA → tính trạng.
Gen → RNA → protein → tính trạng.
Nguyên nhân khiến ruồi giấm có sự đa dạng về tính trạng màu sắc thân và kích thước cánh là
(1) Các cá thể mang các allele khác nhau của cùng một gene.
(2) Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện gene.
(3) Loài ruồi giấm có hệ gene đặc trưng.
(4) Sự đột biến làm gene thay đổi tính trạng của sinh vật.
Thành phần hoá học chủ yếu của NST là
protein và sợi nhiễm sắc.
protein histone và acid nucleic.
protein histone và DNA.
protein albumin và acid nucleic.
Quan sát trường hợp minh hoạ sau đây và hãy xác định đột biến này thuộc dạng nào?
Chuyển đoạn NST.
Mất đoạn NST.
Lặp đoạn NST.
Đảo đoạn NST.
Người bị bệnh Down thuộc dạng đột biến nào?
Đột biến lệch bội 2n+2
Đột biến lệch bội 2n-1
Đột biến lệch bội 2n-2
Đột biến lệch bội 2n+1
Ở cả chua (2n = 24). Cây cà chua tam bội có số NST trong tế bào sinh dưỡng bằng
48
36
12
24
Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Ở ruồi giấm 2n=8. Một tế bào ruồi giấm đang ở cuối kì sau của nguyên phân. Số NST đơn trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?
4
8
16
32
Qua giảm phân, bộ NST trong mỗi tế bào con giảm đi một nửa so với tế bào mẹ là do
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần
Phương pháp nào sau đây sử dụng để xác định danh tính của tội phạm hoặc nạn nhân?
Phân tích ADN
Phân tích protein
Phân tích enzyme
Phân tích hormone
Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều mức độ hoạt động hóa học giảm dần?
Ca, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Al.
Cu, Zn, Ag, Al, Ca, Na, Fe.
Zn, Ag, Al, Ca, Cu, Na, Fe.
Na, Ca, Al, Zn, Fe, Cu, Ag.
Các kim loại nào sau đây phản ứng với HCl sinh ra khí H2?
Fe, Cu, K, Ag, Al, Ba.
Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K.
Mg, K, Fe, Al, Na.
Zn, Cu, K, Mg, Ag, Al, Ba.
Cho phản ứng Mg + CuSO4 → muối A + kim loại B. B là
Cu.
CuSO4.
MgSO4.
Mg.
Trong gang có chứa bao nhiêu % là carbon?
Dưới 2%.
2-5%.
Trên 5%.
Trên 10%.
Có 1 mẫu dung dịch FeSO4 bị lẫn tạp chất CuSO4, có thể làm sạch mẫu dung dịch FeSO4 bằng
Zn.
Mg.
Fe.
Cu.
Trong công nghiệp để điều chế kim loại, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Điện phân dung dịch.
Điện phân nóng chảy.
Nhiệt luyện.
Thủy luyện.
Vật trang trí bằng đồng thường bị đen do lớp đồng bên ngoài phản ứng với oxy trong không khí. Để làm sạch vết đen đó, người ta thường
rửa kĩ với nước.
ngâm, rửa kĩ với xà phòng.
dùng bông thấm giấm ăn hoặc chanh chà lên vết đen.
dùng miếng cọ sắt để cọ sạch.
Hai kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Fe, Zn
Ca, Fe
Mg, Zn
Al, Fe
Cho hỗn hợp đi qua hỗn hợp gồm Al2O3, CuO, MgO và Fe2O3, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Số kim loại trong Y là
3.
1.
2.
4.
Trong phương pháp nhiệt luyện, người ta không sử dụng chất nào để phản ứng với oxide của kim loại cần tách?
Al.
C.
CO.
CO2.
Đặc điểm tính chất của hợp kim Duralumin là
Dẻo và cứng.
Khó bị gỉ.
Có độ cứng và độ bền tương đối cao, dẫn nhiệt tốt.
Nhẹ và bền.
Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Điện phân nóng chảy MgCl2. (2) Cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. (3) Dẫn luồng khí CO đi qua bột CuO nung nóng. (4) Cho kim loại K vào dung dịch CuCl2. Sau khi phản ứng kết thúc, so thí nghiệm thu được kim loại là
1
2
3
4
Phần lớn các kim loại khi phản ứng với oxygen thì tạo thành
acid.
base.
oxide acid.
oxide base.
Đều được cấu tạo từ nguyên tử carbon nhưng tại sao kim cương cứng, ánh kim, không dẫn điện nhưng than chì mềm, màu đen và dẫn điện là do
cấu trúc mạng lưới tinh thể khác nhau.
than chì có thêm chất phụ gia.
kim cương được mài giữa tinh xảo hơn.
cấu hình electron trong kim cương và than chì khác nhau.
Muối ăn NaCl được tạo thành do
Hai nguyên tử Na và Cl cùng nhường electron
Na nhường electron, Cl nhận electron
Na nhận electron, Cl nhường electron
Hai nguyên tử cùng nhận electron
Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CH4, C2H6, CO.
C6H6, CH4, C2H5OH.
CH4, C2H2, CO2.
C2H2, C2H6O, BaCO3.
Dãy các chất nào sau đây đều là hydrocarbon?
C2H6, C4H10, CH4.
CH4, C2H2, C3H7Cl.
C2H4, CH4, C2H5Br.
C2H6O, C3H8, C2H2.
Dãy nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?
CH3NO2, CaCO3, C6H6.
C2H6O, C6H6, CH3NO2.
CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na.
C2H6O, C6H6, CaCO3.
Mối quan hệ giữa DNA, RNA, protein và tính trạng là gì?
DNA truyền thông tin di truyền cho RNA, RNA tổng hợp protein, protein quy định tính trạng.
RNA truyền thông tin di truyền cho DNA, protein tổng hợp RNA, tính trạng quy định protein.
Protein truyền thông tin di truyền cho RNA, RNA tổng hợp DNA, tính trạng quy định DNA.
Tính trạng truyền thông tin di truyền cho protein, protein tổng hợp RNA, RNA quy định DNA.
Bộ nhiễm sắc thể đơn bội và lưỡng bội khác nhau như thế nào?
Đơn bội có một bộ nhiễm sắc thể, lưỡng bội có hai bộ nhiễm sắc thể.
Đơn bội có hai bộ nhiễm sắc thể, lưỡng bội có một bộ nhiễm sắc thể.
Đơn bội và lưỡng bội đều có hai bộ nhiễm sắc thể.
Đơn bội và lưỡng bội đều có một bộ nhiễm sắc thể.
Nhiễm sắc thể có hình dạng và cấu trúc như thế nào?
Có hình que, gồm tâm động, hai nhiễm sắc tử và các trình tự DNA đặc trưng.
Có hình tròn, chỉ gồm một tâm động.
Có hình tam giác, gồm ba tâm động.
Có hình vuông, không có tâm động.
Ý nghĩa và tác hại của đột biến nhiễm sắc thể là gì?
Ý nghĩa: cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống; Tác hại: gây bệnh di truyền, giảm sức sống.
Ý nghĩa: làm tăng khả năng sinh sản; Tác hại: tăng sức đề kháng.
Ý nghĩa: giúp tế bào phân chia nhanh hơn; Tác hại: không gây ảnh hưởng gì.
Ý nghĩa: tạo ra các loài mới ngay lập tức; Tác hại: chỉ có lợi cho sinh vật.
Trong công nghiệp sản xuất bia, việc sử dụng chủng nấm men mang đột biến lặp đoạn NST giúp tăng hiệu quả chuyển hóa nhờ các enzyme vì:
Làm tăng số lượng gene mã hóa enzyme, dẫn đến tăng tổng hợp enzyme.
Giảm hoạt động của enzyme trong quá trình chuyển hóa.
Làm giảm số lượng enzyme được tổng hợp.
Không ảnh hưởng đến hiệu quả chuyển hóa nhờ enzyme.
Có 2 tế bào nguyên phân liên tiếp 3 lần, số tế bào con được tạo thành là bao nhiêu?
8
6
4
12
Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân là gì?
Nguyên phân tạo ra hai tế bào con giống nhau, giảm phân tạo ra bốn tế bào con khác nhau về bộ nhiễm sắc thể.
Nguyên phân tạo ra bốn tế bào con giống nhau, giảm phân tạo ra hai tế bào con khác nhau.
Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục, giảm phân xảy ra ở mọi tế bào.
Nguyên phân làm giảm số lượng nhiễm sắc thể, giảm phân giữ nguyên số lượng nhiễm sắc thể.
Ví dụ nào sau đây là ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn?
Sản xuất giống cây trồng và tạo con lai trong chăn nuôi
Xây dựng nhà cửa và cầu đường
Phát triển phần mềm máy tính
Thiết kế thời trang
Các hội chứng di truyền như Down, Turner liên quan đến quá trình nào?
Nguyên phân
Giảm phân
Quá trình trao đổi chất
Quá trình tổng hợp protein
Trong nhân giống vô tính ở cây trồng (giâm cành, chiết, nuôi cấy mô), quá trình phân bào chủ yếu xảy ra là gì?
Nguyên phân
Giảm phân
Thụ tinh
Phân bào gián tiếp
Hoạt động hoá học của kim loại có ý nghĩa gì?
Giúp xác định khả năng phản ứng của kim loại với các chất khác.
Chỉ dùng để xác định màu sắc của kim loại.
Không liên quan đến tính chất vật lý của kim loại.
Chỉ dùng trong ngành luyện kim.
Ứng dụng nào sau đây là của một số đơn chất phi kim trong cuộc sống?
Oxi dùng để hô hấp và hỗ trợ đốt cháy.
Sắt dùng để chế tạo thép.
Natri dùng để làm muối ăn.
Đồng dùng để làm dây điện.
13. Vàng, đồng, sắt được con người biết đến và sử dụng trước nhôm hàng nghìn năm vì lý do nào sau đây?
Vì nhôm khó tách ra khỏi hợp chất của nó hơn so với vàng, đồng, sắt.
Vì nhôm có giá trị thấp hơn vàng, đồng, sắt.
Vì nhôm không tồn tại trong tự nhiên.
Vì nhôm dễ bị ăn mòn hơn vàng, đồng, sắt.
Than hoạt tính được sử dụng làm lõi lọc nước hoặc mặt nạ phòng độc vì:
Có khả năng hấp thụ các chất độc hại và tạp chất.
Có khả năng tạo ra oxy.
Có khả năng làm tăng nhiệt độ nước.
Có khả năng làm mềm nước.
Người ta sử dụng hợp kim thay vì kim loại tinh khiết để chế tạo các vật dụng trong đời sống vì:
Hợp kim thường có tính chất tốt hơn kim loại tinh khiết như độ bền, độ cứng, khả năng chống ăn mòn.
Hợp kim rẻ hơn kim loại tinh khiết.
Hợp kim dễ bị ăn mòn hơn kim loại tinh khiết.
Hợp kim không thể được sản xuất với số lượng lớn.
16. Hợp kim cứng hơn các kim loại ban đầu vì:
Các nguyên tử khác nhau làm biến dạng mạng tinh thể, cản trở sự trượt của các lớp nguyên tử.
Hợp kim có khối lượng riêng lớn hơn.
Hợp kim có màu sắc khác nhau.
Hợp kim dễ bị ăn mòn hơn các kim loại ban đầu.
Hoàn thành các phản ứng sau và ghi rõ điều kiện (nếu xảy ra phản ứng): a. K + Cl2 ---> .................................................... b. Fe + HCl ---> .................................................... c. Na + H2O ---> .................................................... d. Al + CuSO4 ---> .................................................... e. Cu + HCl ---> .................................................... f. Cu + O2 ---> .................................................... g. C + O2 ---> .................................................... h. Fe + H2O ---> .................................................... i. Ba + H2SO4 ---> .................................................... j. FeCl3 ---> Fe(OH)3 ---> Fe2(SO4)3 ---> FeCl2 k. Fe + ZnCl2 ---> ....................................................
a. 2K + Cl2 → 2KCl b. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 c. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 d. 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu e. Không phản ứng f. 2Cu + O2 → 2CuO g. C + O2 → CO2 h. 3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2 i. Ba + H2SO4 → BaSO4 + H2 j. FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl; 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O; Fe2(SO4)3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2SO4 k. Fe + ZnCl2 → FeCl2 + Zn
a. 2K + Cl2 → 2KCl b. Fe + 2HCl → FeCl3 + H2 c. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 d. 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu e. Cu + 2HCl → CuCl2 + H2 f. 2Cu + O2 → 2CuO g. C + O2 → CO2 h. 3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2 i. Ba + H2SO4 → BaSO4 + H2 j. FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl; 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O; Fe2(SO4)3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2SO4 k. Fe + ZnCl2 → FeCl2 + Zn
a. 2K + Cl2 → 2KCl b. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 c. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 d. 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu e. Cu + HCl → CuCl2 + H2 f. 2Cu + O2 → 2CuO g. C + O2 → CO2 h. 3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2 i. Ba + H2SO4 → BaSO4 + H2 j. FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl; 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O; Fe2(SO4)3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2SO4 k. Fe + ZnCl2 → FeCl2 + Zn
a. 2K + Cl2 → 2KCl b. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 c. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 d. 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu e. Không phản ứng f. 2Cu + O2 → 2CuO g. C + O2 → CO2 h. 3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2 i. Ba + H2SO4 → BaSO4 + H2 j. FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl; 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O; Fe2(SO4)3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2SO4 k. Fe + ZnCl2 → ZnCl2 + Fe
Viết các PTHH hoàn thành đầy chuyển hóa sau: a. Al ---> Al2O3 ---> Al ---> Al2(SO4)3 b. Fe ---> FeCl3 ---> Fe(OH)3 ---> Fe2(SO4)3 ---> Fe ---> FeCl2
a. 4Al + 3O2 → 2Al2O3; 2Al2O3 → 4Al + 3O2; 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 b. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3; FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl; 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O; Fe2(SO4)3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2SO4; FeCl2 + Zn → Fe + ZnCl2
a. 2Al + 3O2 → 2Al2O3; Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O; b. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3; FeCl3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3 + 6NaCl; Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O; Fe2(SO4)3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2SO4; FeCl2 + Zn → Fe + ZnCl2
a. 4Al + 3O2 → 2Al2O3; Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O; b. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3; FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl; Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O; Fe2(SO4)3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2SO4; FeCl2 + Zn → Fe + ZnCl2
a. 2Al + 3O2 → 2Al2O3; Al2O3 + 6HNO3 → 2Al(NO3)3 + 3H2O; b. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3; FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl; Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O; Fe2(SO4)3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2SO4; FeCl2 + Zn → Fe + ZnCl2
Phương pháp nào thường được dùng để tách các kim loại như nhôm, sắt, kẽm?
Điện phân nóng chảy
Chưng cất
Kết tủa
Lọc
Cách viết công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn của các hợp chất hữu cơ có công thức phân tử sau: C4H10, C2H6O, C6H6.
C4H10: CH3-CH2-CH2-CH3 (butan) C2H6O: CH3CH2OH (etanol) hoặc CH3OCH3 (dimetyl ete) C6H6: vòng benzen (C6H6)
C4H10: CH3-CH3-CH3-CH3 (butan) C2H6O: CH3CH3OH (etanol) C6H6: CH2=CH-CH=CH-CH=CH2
C4H10: CH2=CH-CH2-CH3 (butan) C2H6O: CH3OCH2 (dimetyl ete) C6H6: CH3-CH2-CH2-CH3-CH2-CH3
C4H10: CH3-CH2-CH3 (propane) C2H6O: CH2OH-CH2OH (ethylene glycol) C6H6: CH3-CH3-CH3-CH3-CH3-CH3
Cho 19,4 g hỗn hợp gồm Zn và Cu tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 4,958 lít khí H2 (ở đktc).
a. Zn: 13 g, Cu: 6,4 g b. Nồng độ mol HCl: 0,5 mol/lít
a. Zn: 10 g, Cu: 9,4 g b. Nồng độ mol HCl: 0,3 mol/lít
a. Zn: 15 g, Cu: 4,4 g b. Nồng độ mol HCl: 0,7 mol/lít
a. Zn: 12 g, Cu: 7,4 g b. Nồng độ mol HCl: 0,4 mol/lít
Cho 40,4 gam hỗn hợp gồm Zn và Mg tác dụng hoàn toàn với 200 g dung dịch H2SO4 thì thu được 24,79 lít khí H2 (ở đktc). Tính % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu? Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 đã dùng?
a. Zn: 32,5%, Mg: 67,5% b. Nồng độ phần trăm H2SO4: 9,8%
b. Zn: 50%, Mg: 50% b. Nồng độ phần trăm H2SO4: 15%
c. Zn: 25%, Mg: 75% b. Nồng độ phần trăm H2SO4: 5%
d. Zn: 40%, Mg: 60% b. Nồng độ phần trăm H2SO4: 12%
23. Cho 7,8 g Potassium phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuCl2. a. Tính thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc). b. Tính khối lượng chất kết tủa sinh ra sau phản ứng.
a. Thể tích khí H2: 2,24 lít b. Khối lượng kết tủa Cu: 6,4 g
a. Thể tích khí H2: 1,12 lít b. Khối lượng kết tủa Cu: 3,2 g
a. Thể tích khí H2: 4,48 lít b. Khối lượng kết tủa Cu: 12,8 g
a. Thể tích khí H2: 0,56 lít b. Khối lượng kết tủa Cu: 1,6 g
Một mẫu quặng Bauxite có chứa 40% Al2O3. Để sản xuất 200km một loại dây cáp nhôm, người ta sử dụng toàn bộ lượng nhôm điều chế từ x (tấn) quặng bauxite bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3. Biết rằng khối lượng nhôm trong một 1km cáp là 1074 kg và hiệu suất của quá trình điều chế nhôm là 70%. Tính x?
x = 15,3 tấn
x = 10,2 tấn
x = 20,5 tấn
x = 8,7 tấn
