WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm di truyền và sinh học phân tử
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Gene phân mảnh là gene có đặc điểm nào sau đây?
Chỉ gồm intron
Chỉ gồm exon
Có exon xen kẽ intron
Không tham gia phiên mã
Đặc điểm gene của sinh vật nhân sơ là:
Gene phân mảnh, phiên mã riêng lẻ
Gene không phân mảnh, thường nằm trong operon
Gene phân mảnh, điều hoà phức tạp
Gene chỉ gồm intron
Cấu trúc của một gene theo thứ tự gồm:
Mã hoá – điều hoà – kết thúc
Điều hoà – mã hoá – kết thúc
Điều hoà – kết thúc – mã hoá
Mã hoá – kết thúc – điều hoà
Phiên mã là quá trình:
Tổng hợp DNA từ RNA
Tổng hợp protein từ RNA
Tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn DNA
Nhân đôi DNA
Mã di truyền có tính thoái hoá nghĩa là:
Một bộ ba mã hoá nhiều amino axit
Nhiều bộ ba cùng mã hoá một amino axit
Chỉ có một bộ ba mở đầu
Có bộ ba kết thúc
Trong quá trình phiên mã, RNA được tổng hợp theo chiều:
3’ → 5’
5’ → 3’
3’ → 3’
5’ → 5’
Enzyme xúc tác cho quá trình phiên mã là:
DNA polymerase
RNA polymerase
Ligase
Restrictase
Ở sinh vật nhân thực, phiên mã xảy ra ở:
Tế bào chất
Ribosome
Nhân tế bào
Lưới nội chất
Trong operon Lac, vùng vận hành (O) là nơi:
RNA polymerase bám vào
Gen cấu trúc nằm
Protein ức chế bám vào
Phiên mã kết thúc
Gen Z trong operon Lac có chức năng:
Tổng hợp permease
Tổng hợp transacetylase
Tổng hợp β-galactosidase
Điều hoà operon
Đột biến điểm là dạng đột biến:
Làm thay đổi nhiều gene
Làm thay đổi 1 cặp nucleotide
Làm thay đổi cấu trúc NST
Làm thay đổi số lượng NST
Sinh vật mang gene đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình gọi là:
Thể lai
Thể đồng hợp
Thể đột biến
Thể dị hợp
DNA tái tổ hợp là DNA được tạo thành từ:
Một nguồn DNA
Hai nguồn DNA khác nhau
RNA và DNA
Protein và DNA
Sinh vật biến đổi gene (GMO) là sinh vật:
Có kiểu hình mới
Bị đột biến tự nhiên
Có thêm gene mới từ loài khác
Có số lượng NST thay đổi
Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là:
Chromatid
Nucleosome
Histone
ADN trần
Hiện tượng các gene nằm trên cùng một NST di truyền cùng nhau gọi là:
Hoán vị gene
Phân li độc lập
Liên kết gene
Đột biến gene
Hoán vị gene là hiện tượng:
Gene tự nhân đôi
Các alen trao đổi vị trí trên NST tương đồng
Gene biến đổi cấu trúc
NST phân li không đều
Đột biến đa bội là dạng đột biến:
Thay đổi cấu trúc gene
Thay đổi 1 cặp nucleotide
Tăng số lượng NST đơn bội lên nhiều lần
Mất một NST
Gene không phân mảnh có đặc điểm:
Có exon xen kẽ intron
Chỉ gồm các đoạn không mã hoá
Chỉ gồm exon, không có intron
Không tham gia phiên mã
Gene phân mảnh thường gặp ở:
Virus
Sinh vật nhân sơ
Sinh vật nhân thực
Vi khuẩn
Vùng điều hòa của gene có chức năng chủ yếu là:
Mã hóa axit amin
Mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Điều khiển quá trình phiên mã
Tổng hợp RNA
Vùng mã hóa của gene là vùng:
Chứa intron
Mang thông tin quy định trình tự amino axit
Không tham gia phiên mã
Điều hòa hoạt động gene
Trong phiên mã, mạch DNA được dùng làm khuôn gọi là:
Mạch bổ sung
Mạch mã hóa
Mạch gốc
Mạch đối diện
Nguyên tắc bổ sung trong phiên mã là:
A – T, G – C
A – U, T – A, G – C
A – G, T – C
A – C, G – U
Mã di truyền có tính phổ biến vì:
Chỉ có ở sinh vật nhân sơ
Hầu hết các loài dùng chung bộ mã
Mỗi gene có mã riêng
Chỉ mã hóa protein
Đặc điểm nào KHÔNG đúng với mã di truyền?
Mã bộ ba
Có tính đặc hiệu
Có tính chồng gối
Có tính thoái hóa
Operon Lac có vai trò chủ yếu trong:
Tổng hợp protein ribosome
Điều hòa chuyển hóa lactose
Tổng hợp DNA
Hô hấp tế bào
Khi protein ức chế gắn vào vùng vận hành thì:
Phiên mã diễn ra mạnh
Phiên mã bị ngăn cản
Gen Z hoạt động
RNA polymerase tăng hoạt động
Gen Y trong operon Lac mã hóa:
β-galactosidase
Transacetylase
Protein permease
Protein ức chế
Gen A trong operon Lac có chức năng:
Phân giải lactose
Vận chuyển lactose
Tổng hợp transacetylase
Điều hòa operon
Đột biến gene thường liên quan đến:
Nhiều cặp NST
Một hoặc một số nucleotide
Toàn bộ hệ gene
Sự phân li NST
Dạng nào sau đây KHÔNG phải là đột biến điểm?
Mất 1 cặp nucleotide
Thêm 1 cặp nucleotide
Thay thế 1 cặp nucleotide
Mất một đoạn NST
Thể đột biến chỉ được xác định khi:
Có gene đột biến
Gene đột biến chưa biểu hiện
Gene đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình
Có đột biến NST
Vector thường dùng trong công nghệ DNA tái tổ hợp là:
Protein
Plasmid
RNA
Ribosome
Enzyme dùng để cắt DNA tại vị trí đặc hiệu là:
Ligase
Polymerase
Restrictase
Helicase
Enzyme dùng để nối các đoạn DNA là:
Restrictase
Ligase
RNA polymerase
Protease
Nguyên lí tạo động vật biến đổi gene KHÔNG bao gồm bước nào?
Tiêm gene vào hợp tử
Nuôi cấy phôi
Chuyển phôi vào tử cung
Cho lai tự nhiên
NST được quan sát rõ hình thái nhất ở kì:
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Các gene trên NST có đặc điểm:
Nằm rải rác
Nằm kế tiếp nhau theo chiều dài NST
Không có vị trí xác định
Thay đổi vị trí liên tục
Trong cặp NST tương đồng:
Số lượng gene khác nhau
Chỉ có một NST mang gene
Có số lượng gene giống nhau
Không chứa allen
Dị nhiễm sắc có đặc điểm:
Nucleosome thưa, gene hoạt động
Nucleosome gần, gene không hoạt động
Luôn phiên mã
Chỉ có intron
Hoán vị gene chỉ xảy ra ở:
Nguyên phân
Giảm phân
Thụ tinh
Phiên mã
Liên kết gene có ý nghĩa:
Làm tăng biến dị tổ hợp
Hạn chế biến dị tổ hợp
Làm mất gene
Làm tăng đột biến
Di truyền liên kết giới tính là khi gene nằm trên:
NST thường
Ty thể
NST giới tính
Plasmid
Đột biến đa bội thường gặp nhiều ở:
Động vật
Thực vật
Vi khuẩn
Virus
Di truyền y học có mục tiêu chính là:
Tạo giống mới
Nghiên cứu tiến hóa
Phòng ngừa và điều trị bệnh di truyền
Phân loại sinh vật
