NEW
Font size
WorksheetsTRƯỜNG THCS HUỲNH TỊNH CỦA - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KHTN 9 – GIỮA KÌ 1
Total questions: 45
Worksheet time: 35mins
Báo cáo khoa học là một văn bản trình bày rõ ràng, đầy đủ, chi tiết quá trình nghiên cứu một vấn đề khoa học.
Đúng
Sai
Phát biểu đúng/ Sai C. Dụng cụ quang học sử dụng thực hành cho chủ đề năng lượng.
Đúng
Sai
Phát biểu đúng/ Sai D. Tiêu đề bài báo cáo càng chi tiết, rõ ràng càng tốt.
Đúng
Sai
Phát biểu đúng/ Sai E. Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ánh qua thấu kính gồm TKHT, TKPK, màn chắn, đèn và khe hình chữ F.
Đúng
Sai
Phát biểu đúng/ Sai F. Cấu trúc bài báo cáo khoa học thường 5 phần.
Đúng
Sai
Phát biểu đúng/ Sai G. Hóa chất trong phòng thực hành được bảo quản, sử dụng tùy theo tính chất và mục đích khác nhau.
Đúng
Sai
Dụng cụ nào sau đây được dùng để đựng hóa chất lỏng phục vụ việc thực hành thí nghiệm?
Ống nghiệm.
Ống nhỏ giọt.
Muỗng sắt.
Đũa thủy tinh.
Trong môn Khoa học tự nhiên 9, dụng cụ nào sau đây được dùng để thực hiện thí nghiệm tán sắc ánh sáng?
Kính lúp
Thấu kính hội tụ
Lăng kính
Thấu kính phân kì
Cơ năng của vật là đại lượng vật lí được định nghĩa là gì?
A. Tổng của động năng và thế năng của vật.
B. Hiệu số của động năng và thế năng của vật.
C. Năng lượng mà vật có được do tương tác với các vật khác.
D. Năng lượng mà vật có được do chuyển động.
Động năng (Wđ) của một vật được tính bằng công thức nào?
Wđ = mgh
Wđ = F·s
Wđ = 21⋅m⋅v2
Wđ = mgh+21⋅m⋅v2
Thế năng (Wt) của một vật được tính bằng công thức nào?
Wt = P.h
Wt = F·s
Wt = 1/2⋅m/v2
Wt = mgh+1/2⋅m/v2
Đơn vị chuẩn của Cơ năng, Thế năng và Động năng trong hệ SI là gì?
Watt (W)
Newton (N)
Joule (J)
kilogram (kg)
Một vật có khối lượng m=500g đang bay với vận tốc v=10m/s ở độ cao h=4m. Tính cơ năng của vật.
Cơ năng = Thế năng + Động năng = P . h + 21⋅m⋅v2 = 5∗4 + 0.5∗0.5∗102 = 20 + 25 = 45J
Cơ năng = Thế năng + Động năng = P . h + 21⋅m⋅v2 = 0.5∗10∗2 + 0.5∗0.5∗52 = 10 + 6.25 = 16.25J
Cơ năng = Thế năng + Động năng = P . h + 1/2⋅m⋅v2 = 0.5∗9.8∗2 + 0.5∗0.5∗102 = 9.8 + 25 = 34.8J
Cơ năng = Thế năng + Động năng = P. h + 21⋅m⋅v2 = 0.5∗10∗2 + 0.5∗0.5∗202 = 10 + 100 = 110J
Tính vận tốc của một vật có khối lượng 4kg đang chuyển động, biết rằng tại thời điểm đó, thế năng trọng trường của vật là 120J và cơ năng của vật là 200J.
v ≈ 6.32 m/s
v ≈ 4.90 m/s
v ≈ 8.00 m/s
v ≈ 2.50 m/s
Tính công suất của một người đi bộ, nếu trong 2 giờ người đó đi được 5000 bước, và mỗi bước thực hiện một công là 120J.
83,33 (W)
300,000 (W)
833,33 (W)
60 (W)
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?
Ánh sáng truyền đi theo đường thẳng trong môi trường đồng tính.
Ánh sáng bị gãy khúc khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
Ánh sáng truyền đi trong môi trường chân không với tốc độ c.
Ánh sáng bị hắt trở lại môi trường cũ khi gặp mặt phân cách.
Hiện tượng phản xạ ánh sáng là gì?
Ánh sáng truyền đi theo đường thẳng trong môi trường đồng tính.
Ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường khác nhau.
Ánh sáng truyền đi trong môi trường chân không với tốc độ c.
Ánh sáng bị gãy khúc khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác.
Khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước (chiết suất của nước lớn hơn không khí) thì góc khúc xạ (r) sẽ như thế nào so với góc tới (i)?
r < i
r>i.
r=90º-i.
r=i.
Khi ánh sáng truyền từ nước vào thủy tinh (chiết suất của thủy tinh lớn hơn nước) thì góc khúc xạ (r) sẽ như thế nào so với góc tới (i)?
r < i
r>i.
r=90º-i.
r=i.
Một người nhìn viên sỏi dưới đáy bể bơi thấy nó dường như nằm nông hơn so với thực tế. Hiện tượng này là do:
Tán sắc ánh sáng.
Phản xạ ánh sáng.
Khúc xạ ánh sáng.
Truyền thẳng ánh sáng.
Nếu chiết suất tỉ đối n21=1,3 thì môi trường nào là môi trường chiết quang hơn?
Môi trường 2.
Không đủ thông tin để kết luận.
Hai môi trường có cùng chiết quang.
Môi trường 1.
Tốc độ ánh sáng trong một loại thủy tinh là v=1.875⋅108m/s . Chiết suất tuyệt đối (n) của loại thủy tinh này là bao nhiêu? Cho c=3.0⋅108m/s .
n = 1.6.
n = 1.2.
n = 2.0.
n = 1.8.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng là gì?
Hiện tượng ánh sáng bị gây khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường.
Hiện tượng ánh sáng bị lệch khỏi phương truyền thẳng khi đi gần vật cản.
Hiện tượng ánh sáng bị hắt trở lại môi trường cũ khi gặp mặt phân cách.
Hiện tượng chùm ánh sáng bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc khác nhau.
Thứ tự sắp xếp các màu của ánh sáng đơn sắc sau khi ánh sáng trắng đi qua lăng kính, theo thứ tự từ góc lệch ít nhất đến góc lệch nhiều nhất là:
Đỏ, Vàng, Lục, Lam, Tím.
Đỏ, Lục, Tím, Vàng, Lam.
Vàng, Đỏ, Tím, Lam, Lục.
Tím, Lam, Lục, Vàng, Đỏ.
Khi ánh sáng trắng đi qua lăng kính, màu nào sẽ bị lệch nhiều nhất?
Đỏ.
Lam.
Tím.
Vàng.
Ánh sáng trắng là tập hợp của các chùm ánh sáng có đặc điểm nào?
Vô số ánh sáng đơn sắc có màu sắc biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Chỉ gồm ánh sáng có màu vàng và màu xanh lục.
Chỉ gồm ánh sáng đỏ và ánh sáng tím.
Là một loại ánh sáng có màu sắc đặc biệt, không thể phân tách được.
Hình vẽ nào mô tả đúng đường truyền của tia sáng đơn sắc qua lăng kính?
(hình A)
(hình B)
(hình C)
(hình D)
5- Vật có màu nào sẽ hấp thụ ánh sáng nhiều nhất?
Màu đen.
Màu trắng.
Màu đỏ.
Màu vàng.
Khi một tia sáng truyền từ trong băng đến mặt băng dưới góc tới đúng bằng góc tới hạn thì góc khúc xạ bằng bao nhiêu?
0°.
i_th.
90°.
45°.
Thấu kính hội tụ không có đặc điểm nào sau đây?
Có phần rìa mỏng hơn phần ở giữa.
Luôn cho ảnh nhỏ hơn vật.
Có hai tiêu điểm chính.
Có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo, tùy vị trí của vật.
4- Một kính lúp có tiêu cự 5 cm được dùng để quan sát một dòng chữ nhỏ trên nhãn một hộp thuốc. Phải đặt nhãn hộp thuốc trong khoảng nào trước kính để thấy rõ được dòng chữ? Giải thích.
Nhãn hộp thuốc phải đặt cách kính lúp nhỏ hơn 5 cm để tạo ảnh ảo lớn hơn vật.
Nhãn hộp thuốc phải đặt cách kính lúp lớn hơn 10 cm để tạo ảnh thật.
Nhãn hộp thuốc phải đặt đúng tại tiêu điểm của kính lúp để ảnh rõ nhất.
Nhãn hộp thuốc phải đặt cách kính lúp từ 5 cm đến 10 cm để tạo ảnh ảo nhỏ hơn vật.
Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ, ta thấy:
A. Dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường.
B. Dòng chữ như khi nhìn bình thường.
C. Dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường.
D. Không nhìn được dòng chữ
5- Một kính lúp có tiêu cự 8 cm được sử dụng để xem một hình ảnh nhỏ trên một tờ giấy. Để có thể nhìn thấy hình ảnh rõ ràng, tờ giấy cần được đặt ở khoảng cách nào so với kính lúp? Giải thích.
Tờ giấy phải đặt cách kính lúp nhỏ hơn 8 cm để tạo ảnh ảo lớn hơn vật.
Tờ giấy phải đặt cách kính lúp lớn hơn 16 cm để tạo ảnh thật.
Tờ giấy phải đặt đúng tại tiêu điểm của kính lúp để ảnh rõ nhất.
Tờ giấy phải đặt cách kính lúp từ 8 cm đến 16 cm để tạo ảnh ảo nhỏ hơn vật.
Chiếu chùm sáng hẹp song song đi qua thấu kính rìa mỏng, cho chùm tia ló
A. hội tụ tại một điểm.
B. phân kì.
C. song song.
D. cắt nhau tại nhiều điểm.
Bài 8. Điện trở. Định luật Ôm 1- Khi đặt một hiệu điện thế U không đổi vào giữa hai đầu của một vật dẫn thì có cường độ dòng điện I chạy qua nó. Điện trở của vật dẫn được xác định bởi biểu thức:
IU
U . I
IU2
UI
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến điện trở của một đoạn dây dẫn?
Độ dài dây dẫn.
Đường kính dây dẫn.
Vật liệu làm dây.
Trọng lượng của dây.
Đồ thị nào dưới đây biểu diễn đúng mối liên hệ giữa hiệu điện thế đặt vào hai đầu của một vật dẫn và cường độ dòng điện chạy qua nó?
Tính điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt trong một bếp điện làm bằng Nickeline có chiều dài tổng cộng 6,0 m và tiết diện 0,2 mm². (Điện trở suất của Nickeline = 0,4 . 10⁻⁶ Ωm)
R = 12 . 10-12 Ω.
R = 12 Ω.
R = 12 . 10-3 Ω.
R = 24 Ω.
5- Một đoạn dây dẫn có điện trở 12 Ω. . Cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn là 1,2 A . Hiệu điện thế giữa 2 đàu đoạn dây dẫn là bao nhiêu?
14,4 V.
10 V.
0,1 V .
6 V.
Một đoạn dây dẫn có điện trở 15Ω. Đặt vào giữa hai đầu đoạn dây dẫn một hiệu điện thế 12V. Giữ nguyên hiệu điện thế, thay đoạn dây dẫn bằng một vật dẫn khác thì cường độ dòng điện qua vật dẫn là 0,2A. Tính điện trở của vật dẫn đó.
60 Ω.
2,4 Ω.
0,067 Ω.
80 Ω.
Cho sơ đồ mạch điện như hình bên. Nếu số chỉ của ampe kế A₁ là 0,50 A thì số chỉ của ampe kế A₂ là
0,25 A.
0,50 A.
1,0 A.
0,4 A.
Một đoạn mạch điện gồm hai điện trở 20 Ω và 30 Ω mắc nối tiếp. Điện trở tương đương của đoạn mạch này là
50 Ω.
10 Ω.
12 Ω.
25 Ω.
Một đoạn mạch điện gồm hai bóng đèn có cùng điện trở 100 Ω được mắc nối tiếp nhau. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch được giữ không đổi và bằng 40 V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch.
I = 0,2 A.
I = 2,5 A.
I = 0,4 A.
I = 2 A.
Một mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp có giá trị R₁=6Ω, R₂=4Ω, R₃=9Ω. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch.
22,8 V.
12,0 V.
19,2 V.
15,0 V.
Cho sơ đồ đoạn mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp: Biết R₁ = 20 Ω, R₂ = 40 Ω, R₃ = 50 Ω và UAB = 220 V. Cường độ dòng điện qua mạch AB là
I = 2 A
I = 11 A
I = 0,5A
I = 50A
