wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Dầu mỏ là?

a)

A.một hydrocarbon.

b)

C. hỗn hợp tự nhiên của nhiêu hydrocarbon.

c)

B. một hợp chất hữu cơ.

d)

D. chất béo.

2.

Câu 2. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công cơ học?

a)

N/m

b)

J/s

c)

N.m

d)

J.s

3.

Câu 3. Chọn biểu thức tính động năng của vật.

a)

Wđ =m2v

b)

Wđ =1/2mv2

c)

Wđ =mv2

d)

Wđ =1/2m2v

4.

Câu 4. Thế năng trọng trường được xác định bởi biểu thức nào?

a)

Wt =10Ph

b)

Wt =mh

c)

Wt =Ph

d)

Wt =mv2

5.

Câu 5. Năng lượng mà vật có được do vị trí của nó so với vật khác được gọi là

a)

nhiệt năng

b)

động năng

c)

thế năng

d)

điện năng

6.

Câu 6. Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi những tia nào?

a)

Tia khúc xạ và mặt phân cách.

b)
Tia phản xạ và tia khúc xạ
c)
Tia sáng và tia tối
d)

Tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới

7.

Câu 7. Theo định luật khúc xạ thì

a)

Góc khúc xạ luôn . góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.bằng góc tới.

b)

góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0.

c)

góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần

d)

tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.

8.

Câu 8. Điều kiện cần để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là tia sáng tới phải đi

a)

vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

b)

từ môi trường có chiết suất lớn hơn đến mặt phân cách với môi trường có chiết suất nhỏ hơn.

c)

song song với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

d)

từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.

9.

Câu 9. Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến định luật khúc xạ ánh sáng?

a)

Tia khúc xạ ở bên khi pháp tuyến so với tia tới.

b)

Góc tới và góc khúc xạ phụ thuộc bản chất của 2 môi trường truyền tia sáng

c)

Góc tới luôn lớn hơn góc khúc xạ.

d)

Tia khúc xạ và tia tới cùng thuộc 1 mặt phẳng

10.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

a)

Tia khúc xạ luôn luôn lệch lại gần pháp tuyến hơn so với tia tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới khi có hiện tượng khúc xạ.

b)

Khi tia sáng truyền theo phương vuông góc của vật phân cách 2 môi trường trong suốt khác nhau thì truyền thẳng.

c)

Tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn nếu môi trường chứa tia khúc xạ có chiết suất nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia tới.

d)

Tỉ số giữa sin của góc tới và sin của góc khúc xạ là chiết suất tỉ đối của môi trường chứa tia khúc xạ đối với môi trường chứa tia tới.

11.

Câu 11. Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì

a)

không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.

b)

có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

c)

hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhấ

d)

luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

12.

Câu 12. Trong thực tế, dòng điện xoay chiều thường được tạo ra bằng cách nào?

a)

Di chuyển nam châm xung quanh cuộn dây dẫn kín.

b)

Nối liền nam châm và cuộn dây dẫn kín.

c)

Cho nam châm quay đều so với cuộn dây dẫn kín (hoặc ngược lại).

d)

Đặt nam châm ở gần cuộn dây dẫn kín.

13.

Câu 13. Dynamo ở xe đạp là bộ phận tạo ra dòng điện để làm đèn phát sáng. Cấu tạo của dynamo được mô tả như hình vẽ. Theo em, để tạo ra dòng điện xoay chiều ở thiết bị này, ta cần làm gì?

a)

Nối hai đầu của dynamo với hai cực của acquy

b)

Làm cho nam châm trong dynamo quay trước cuộn dây.

c)

Cho bánh xe cọ xát mạnh vào núm dynamo.

d)

Cho xe đạp chạy nhanh trên đường.

14.

Câu 14. Dòng điện xoay chiều được tạo ra như thế nào?

a)

Duy trì sự biến thiên số đường sức từ qua cuộn dây dẫn kín

b)

Duy trì số đường sức từ qua cuộn dây dẫn kín không đổi.

c)

Duy trì số đường sức từ luôn tăng dần.

d)

Giữ cho cuộn dây không có đường sức từ đi qua.

15.

Câu 15. Có mấy cách tạo ra dòng điện xoay chiều?

a)

5 cách

b)

4 cách

c)

3 cách

d)

2 cách

16.

Câu 16. Một cuộn dây có hai đầu nối với hai đèn LED ngược cực. Một nam châm được đặt gần một đầu của cuộn dây có thể quay quanh một trục như hình 11.1. Nếu cho nam châm quay đều trước cuộn dây thì hiện tượng gì xảy ra?

a)

Một đèn sáng lên thì đèn kia tắt đi luân phiên.

b)

Hai đèn cùng sáng lên và cùng tắt đi luân phiên

c)
Một đèn LED sáng liên tục.
d)
Cả hai đèn LED đều không sáng.
17.

Câu 17. Cho cuộn dây dẫn kín được quấn trên vòng cao su đàn hồi và một thanh nam châm. Hai đầu của cuộn dây nối với hai đèn LED mắc ngược cực. Để hai đèn LED sáng luân phiên ta có thể làm gì?

a)

Tịnh tiến nam châm sang trái.

b)

Tịnh tiến nam châm lên trên.

c)

Tịnh tiến cuộn dây sang phải

d)

Liên tục bóp nhả vòng cao su.

18.

Câu 18. Tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều gây ra hao phí năng lượng điện trong dụng cụ nào dưới đây?

a)

Quạt điện

b)

Máy sấy tóc

c)

Bếp hồng ngoại

d)

Lò vi sóng

19.

Câu 19. Tác dụng nhiệt trong thiết bị nào sau đây là có lợi?

a)

Tivi

b)

Nồi cơm điện

c)

Bóng đèn LED

d)

Máy giặt

20.

Câu 20. Một đoạn dây dẫn quấn quanh một lõi sắt được mắc vào nguồn điện xoay chiều và được đặt gần một lá thép. Khi đóng khóa K, lá thép dao động đó là do tác dụng nào của dòng điện xoay chiều?

a)

Tác dụng từ.

b)

Tác dụng phát sáng.

c)

Tác dụng sinh lí.

d)

Tác dụng nhiệt.

21.

Câu 21. Nhiên liệu hóa thạch không có ưu điểm nào dưới đây?

a)

Dễ sử dụng.

b)

Là nguồn nhiên liệu vô tận.

c)

Chi phí khai thác rẻ

d)

Giá thành không quá cao.

22.

Câu 22. Ưu điểm của thủy điện là gì?

a)

Phát triển hệ sinh thái trên sông và khu vực lân cận.

b)

Làm thay đổi chế độ thủy văn

c)

Hạn chế trồng rừng và mở rộng diện tích đất canh tác của người dân.

d)

Không phát thải khí nhà kính và các chất gây ô nhiễm môi trường.

23.

Câu 23. Lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, có lượng mưa trung bình mỗi năm lớn cùng với lợi thế địa hình và sông ngòi dày đặc. Vậy nên Việt Nam có tiềm năng xây dựng hệ thống nào dưới đây?

a)

Nhà máy thủy điện.

b)

Nhà máy nhiệt điện

c)

Nhà máy điện gió.

d)

Nhà máy điện hạt nhân

24.

Câu 24. Ưu điểm của năng lượng hóa thạch là gì?

a)

Không gây ô nhiễm môi trường, dễ khai thác.

b)

Dễ vận chuyển, không gây ô nhiễm môi trường

c)

Có thể khai thác với khối lượng lớn, không gây hiệu ứng nhà kính.

d)

Thời gian khai thác nhanh, dễ vận chuyển.

25.

Câu 25. Nhược điểm của năng lượng hóa thạch là gì?

a)

Khai thác phụ thuộc nhiều vào thời tiết.

b)

Có tính ổn định thấp

c)

Hiệu suất chuyển hóa năng lượng thấp.

d)

Thải khi gây hiệu ứng nhà kính

26.

Câu 26. Đâu không phải là ưu điểm của năng lượng hóa thạch?

a)

Dễ tích trữ khối lượng lớn.

b)

Nguồn sẵn có.

c)

Không bị cạn kiệt.

d)

Dễ khai thác

27.

Câu 27. Đâu là ưu điểm của nguồn năng lượng tái tạo?

a)

Liên tục được bổ sung nhanh chóng.

b)

Ít tác động tiêu cực đến môi trường so với nhiên liệu hóa thạch

c)

Có sẵn để sử dụng.

d)

Có tính ổn định thấp.

28.

Câu 28. Đâu không phải là ưu điểm của các nguồn năng lượng tái tạo?

a)

Ít tác động tiêu cực đến môi trường.

b)

Có khả năng bổ sung, tái tạo nhanh chóng

c)

Rẻ tiền, là dạng chất đốt quan trọng trong đời sống cũng như sản xuất.

d)

Sẵn có trong tự nhiên để sử dụng.

29.

Câu 29. Bên cạnh ưu điểm, năng lượng Mặt Trời có nhược điểm nào sau đây?

a)

Tấm pin Mặt Trời chứa hóa chất độc hại gây ô nhiễm môi trường

b)

Sử dụng nhiều có thể làm cạn kiệt nguồn năng lượng Mặt Trời.

c)

Sử dụng năng lượng Măt Trời không thể lắp đặt trên qui mô lớn.

d)

Hệ thống năng lượng Mặt Trời khó lắp đặt và vận hành.

30.

Câu 30. Đâu là nhược điểm của năng lượng lấy từ sức chảy của dòng nước?

a)

Gây ô nhiễm môi trường nhiều hơn năng lượng hóa thạch.

b)

Gây ra tiếng ồn lớn trong quá trình sản xuất

c)

Biến đổi hệ sinh thái địa phương và đời sống của người dân nơi xây nhà máy thủy điện.

d)

Cả ba đáp án A, B, C đều đúng.

31.

Câu 31. Kim loại có thể kéo dài thành sợi, dễ dát mỏng hoặc uốn cong do có tính chất gì?

a)
Tính dẫn điện
b)
Tính cứng
c)
Tính bền
d)
Tính dẻo
32.

Câu 32. Hai kim loại nào sau đây thường được sử dụng làm dây dẫn điện?

a)

Sắt, vàng

b)

Nhôm, chì

c)

Nhôm, bạc

d)

Nhôm, đồng

33.

Câu 33. Ở điều kiện thường, dãy các kim loại nào sau đây có khả năng dẫn điện giảm dần theo chiều từ trái qua phải?

a)

Ag, Cu, Au, Al, Fe

b)

.Ag, Cu, Fe, Al, Au

c)

Au, Ag, Cu, Al, Fe.

d)

Al, Cu, Fe, Au, Ag

34.

Câu 34. Vẻ sáng lấp lánh của các kim loại ở điều kiện thường được gọi là

a)

Tính dẫn điện

b)

Tính dẻo

c)

Ánh kim.

d)

Tính dẫn nhiệt

35.

Câu 35. Tungsten (W) được dùng để làm sợi đốt bóng đèn là do kim loại này có tính chất vật lí đặc trưng là

a)

độ cứng cao

b)

dẫn điện tốt

c)

nhiệt độ nóng chảy cao

d)

có ánh kim

36.

Câu 36. Kim loại nào là chất lỏng ở điều kiện thường, có màu trắng bạc, thường được dùng trong nhiệt kế, áp kế?

a)
Thủy ngân
b)
Sắt
c)
Bạc
d)
Vàng
37.

Câu 37. Nhôm là kim loại được dùng để chế tạo dụng cụ nhà bếp (nồi, xoong, ấm, chảo, …). Có ứng dụng này là do nhôm bền, không độc và có tính chất vật lí ưu việt là

a)

dẫn điện tốt

b)

dẫn nhiệt tốt

c)

mềm, dẻo

d)

có ánh kim

38.

Câu 38. Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất trong các kim loại, thường được dùng để chế tạo hợp kim không gỉ, có độ bền cơ học cao?

a)

Đồng

b)

Nhôm

c)

Chromium

d)

Sắt

39.

Câu 39. Cặp kim loại nào sau đây đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?

a)

Na, Al

b)

Na, Al

c)

Mg, K

d)

K, Na

40.

Câu 40. Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho Zn vào dung dịch H2SO4.

(2) Cho Ag vào dung dịch H2SO4.

(3) Cho Fe vào dung dịch CuSO4

(4) Cho Cu vào dung dịch FeSO4.

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

41.

Câu 41. Dãy kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch Pb(NO3)2.

a)

Al, Mg, Cu

b)

Al, Mg, Fe.

c)

Al, Cu, Ag

d)

Au, Ag, Hg

42.

Câu 42. Thí nghiệm nào sau đây có phản ứng hoá học xảy ra

a)

Cho Cu vào dung dịch HCl.

b)

Cho Ag vào dung dịch MgCl2

c)

Ngâm Fe trong dung dịch CuSO4.

d)

Cho Fe vào H2O ở điều kiện thường.

43.

Câu 43. Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch CuCl2

a)

Zn

b)

Al

c)

Ag

d)

Mg

44.

Câu 44. Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag. Kim loại nào không tác dụng được với O2 ở nhiệt độ thường?

a)

Au

b)

Al

c)

Zn

d)

Ag

45.

Câu 45. Cho dãy các kim loại: Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Ba. Số kim loại phản ứng được với dung dịch HCl là

a)

6

b)

5

c)

3

d)

4

46.

Câu 46. Dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính kim loại giảm dần?

a)

Ag >Cu >Au>Al>Fe

b)

Mg > Fe >Cu >Ag

c)

Fe >Zn >Al >Cu

d)

Mg >Na > Al >Zn

47.

Câu 47. Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần từ trái sang phải là

a)

Al, Mg, Ca, K

b)

Ca, K, Mg, Al

c)

K, Ca, Mg, Al

d)

Al, Mg, K, Ca

48.

Câu 48. Trong số các kim loại Zn, Fe, Cu, Ag. Kim loại hoạt động hóa học mạnh nhất là

a)
Fe
b)
Cu
c)
Zn
d)
Ag
49.

Câu 49. Kim loại nào trong số các kim loại Al, Fe, Ag, Cu hoạt động hóa học mạnh nhất?

a)
Fe
b)
Ag
c)
Al
d)
Cu
50.

Câu 50. Cho dãy các kim loại: Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại hoạt động hóa học yếu nhất là

a)
Ag
b)
Al
c)
Cu
d)
Mg
51.

Câu 51. Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm làa

a)

Na, Fe, K

b)

Na, Mg, K

c)

Na, Ba, K

d)

Zn, Na, Ca

52.

Câu 52. Dãy kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành kim loại copper?

a)

Al, Zn, Fe.

b)

Mg, Fe, Ag

c)

Zn, Pb, Au

d)

Ag, Mg, Al

53.

Câu 53. Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là

a)
Pb và Ni
b)
Cu và Ag
c)
Al và Mg
d)

Al và Fe

54.

Câu 54. Trong công nghiệp để điều chế kim loại Na người ta sử dụng phương pháp nào dưới đây?

a)

Điện phân dung dịch.

b)

Nhiệt luyện.

c)

Thủy luyện.

d)

Điện phân nóng chảy.

55.

Câu 55. Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

a)

Fe, Zn.

b)

Ca, Fe.

c)

Mg, Zn.

d)

Al, Fe.

56.

Câu 56. Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là

a)

điện phân dung dịch.

b)

điện phân nóng chảy.

c)

nhiệt luyện.

d)

thủy luyện

57.

Câu 57. Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

a)

Fe

b)

Cu

c)

Ag

d)

Mg

58.

Câu 58. Phát biểu nào sau đây về quá trình tách kim loại là đúng?

a)

Sử dụng quá trình biến đổi vật lí để thu được hợp chất của kim loại từ khoáng vật. Sau đó dùng các phản ứng hóa học để tách được kim loại từ hợp chất của kim loại.

b)

Là quá trình dùng các phản ứng hóa học để tách được kim loại từ hợp chất của kim loại.

c)

Là quá trình biến đổi khoáng vật trong quặng thành một hợp chất của kim loại. Sau đó, dùng các phương pháp thích hợp để tách được kim loại từ hợp chất đó.

d)

Là quá trình sử dụng phương pháp điện phân hoặc phương pháp nhiệt luyện hay phương pháp thủy luyện để tách được kim loại từ hợp chất từ kim loại.

59.

Câu 59. Phản ứng giữa ZnO và C để tách kim loại

a)

là phản ứng toả nhiệt.

b)

là phản ứng dựa vào phương pháp thuỷ luyện.

c)

là phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá.

d)

có sự tạo thành kẽm ở thể hơi.

60.

Câu 60. Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm:

a)

Cu, FeO, Al2O3, MgO.

b)

Cu, Fe, Al, Mg.

c)

Cu, Fe, Al2O3, MgO.

d)

Cu, Fe, Al, MgO.