NEW
Font size
WorksheetsNội dung ôn tập KTGK1 KHTN9 – Trắc nghiệm
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Trong thí nghiệm tìm hiểu quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính, chùm sáng màu nào trong quang phổ bị lệch nhiều nhất?
Vàng
Đỏ
Tím
Lục
Nếu khối lượng vật tăng gấp đôi và tốc độ giữ nguyên thì động năng sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng gấp đôi
Giảm một nửa
Không đổi
Tăng gấp bốn lần
Vì sao chúng ta nhìn thấy cỏ có màu xanh lục?
Cỏ phản xạ ánh sáng xanh lục và hấp thụ các màu khác
Cỏ phát ra ánh sáng xanh
Cỏ hấp thụ ánh sáng xanh và phản xạ ánh sáng đỏ
Cỏ phản xạ mọi màu sắc như nhau
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì điều gì có thể xảy ra?
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất
Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
Không có hiện tượng phản xạ toàn phần
Luôn luôn có hiện tượng phản xạ toàn phần
Khi tia sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn, để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì điều kiện về góc tới là gì?
Góc tới bằng 0 độ
Góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc tới hạn
Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn
Góc tới nhỏ hơn góc tới hạn
Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền trong trường hợp nào?
Truyền từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn
Truyền trong chân không
Truyền trong cùng một môi trường
Truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến độ lớn động năng của vật?
Khối lượng của vật và tốc độ của vật
Hình dạng của vật
Chiều chuyển động của vật
Độ cứng của vật
Khi tia sáng truyền xiên góc với mặt phẳng cách giữa không khí và nước, góc khúc xạ là gì?
Góc hợp bởi tia tới và mặt phẳng cách
Góc hợp bởi tia khúc xạ và pháp tuyến
Góc hợp bởi tia phản xạ và mặt phẳng cách
Góc hợp bởi tia tới và tia khúc xạ
Công của một lực được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
Tích của độ lớn lực và độ dời quãng đường vật đi được
Tích của độ lớn lực và tốc độ của vật
Tỉ số giữa độ lớn lực và độ dời quãng đường vật đi được
Tích của khối lượng và trọng lượng của vật
Công cơ học được thực hiện khi nào?
Có lực tác dụng lên vật
Vật đứng yên
Vật chuyển động
Có lực tác dụng lên vật và vật chuyển dời
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới i được xác định như thế nào?
Góc hợp bởi tia khúc xạ và pháp tuyến
Góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
Góc hợp bởi tia phản xạ và mặt phẳng cách
Góc hợp bởi tia tới và tia khúc xạ
Khi chiếu một chùm sáng trắng hẹp đi qua lăng kính, hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Ánh sáng trắng không bị thay đổi
Ánh sáng bị phản xạ hoàn toàn
Ánh sáng trắng bị tán sắc thành các màu khác nhau
Ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn
Vật nào sau đây có động năng?
Quả bowling đang lăn trên sàn
Quyển sách nằm trên giá
Bức tranh đang treo trên tường
Ô tô đang đỗ trong sân
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc tới i là góc tạo bởi những tia nào?
Tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
Pháp tuyến tại điểm tới và tia khúc xạ
Tia tới và mặt phân cách
Tia tới và tia khúc xạ
Công của lực được thực hiện khi nào?
Khi có lực tác dụng lên vật
Khi vật chuyển động
Khi có lực tác dụng lên vật làm cho vật dịch chuyển theo hướng của lực
Khi vật chịu tác dụng của trọng lực
Sau khi chiếu ánh sáng mặt trời qua lăng kính, ta thu được quang phổ gồm một dải màu từ đỏ đến tím. Điều này chứng tỏ điều gì?
Ánh sáng mặt trời là hỗn hợp của nhiều ánh sáng màu
Lăng kính chứa các ánh sáng màu
Lăng kính và ánh sáng mặt trời sinh ra các màu
Lăng kính làm đổi màu ánh sáng mặt trời
Nếu chiếu một tia sáng màu đỏ vào một lăng kính, sau khi ra khỏi lăng kính tia sáng sẽ như thế nào?
Đi thẳng theo phương cũ
Không bị lệch so với phương ban đầu
Bị lệch về phía đáy của lăng kính
Bị tách thành nhiều tia có màu khác nhau
Khi chiếu ánh sáng trắng vào lăng kính, các tia ló sau khi ra khỏi lăng kính sẽ như thế nào?
Song song với nhau
Lệch khác nhau; tia đỏ lệch ít nhất, tia tím lệch nhiều nhất
Lệch cùng một góc như nhau
Hội tụ lại tại một điểm
Vật chuyển động có một dạng năng lượng gọi là gì?
Thế năng
Hóa năng
Nhiệt năng
Động năng
Vì sao chúng ta nhìn thấy bông hoa màu vàng?
Bông hoa phát ra ánh sáng vàng
Bông hoa phản xạ ánh sáng vàng và hấp thụ các màu khác
Bông hoa hấp thụ ánh sáng vàng và phản xạ ánh sáng xanh
Bông hoa phản xạ mọi màu sắc như gương
Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
Hòn bi nằm yên trên mặt sàn
Hòn bi lăn trên sàn nhà
Máy bay đang bay
Viên đạn đang bay
Trong quang phổ của ánh sáng trắng, thứ tự các màu theo độ lệch tăng dần so với phương ban đầu là gì?
Tím – Chàm – Lam – Lục – Vàng – Cam – Đỏ
Đỏ – Cam – Vàng – Lục – Lam – Chàm – Tím
Đỏ – Vàng – Tím – Lục – Cam – Chàm – Lam
Lam – Tím – Vàng – Đỏ – Lục – Cam – Chàm
Trong thí nghiệm tìm hiểu quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính, chùm sáng màu nào trong quang phổ bị lệch ít nhất?
Tím
Vàng
Lục
Đỏ
Nếu khối lượng của một vật tăng lên 4 lần, tốc độ giữ nguyên thì động năng của vật sẽ
không đổi.
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
Một vật màu đỏ dưới ánh sáng trắng sẽ có màu gì khi quan sát bằng mắt thường?
Màu đỏ.
Màu xanh.
Màu trắng.
Màu vàng.
Đơn vị của công cơ học trong hệ SI là
N
J
kg
m/s
Một người kéo tủ bằng lực 200 N, tủ dịch chuyển quãng đường 3 m theo hướng của lực. Công thực hiện là bao nhiêu?
400 J
600 J
1200 J
66 J
Một người dùng lực kéo một vật đi quãng đường 5 m theo hướng của lực kéo và sinh công là 150 J. Độ lớn lực kéo là bao nhiêu?
15 N
30 N
75 N
150 N
Một thùng hàng được kéo trượt trên mặt sàn bằng phẳng bởi một lực kéo có phương nằm ngang và độ lớn không đổi 40 N. Khi thùng hàng dịch chuyển quãng đường 8 m, công thực hiện bởi lực kéo có độ lớn là bao nhiêu?
80 J
320 J
200 J
400 J
Một người dùng lực kéo một vật đi quãng đường 11 m theo hướng của lực kéo và sinh công là 495 J. Độ lớn lực kéo là bao nhiêu?
45 N
40 N
55 N
4,5 N
Thả một quả bóng có khối lượng 1.5kg từ độ cao 2m xuống đất. Công của trọng lực khi quả bóng chạm đất là bao nhiêu? (lấy g≈10m/s2 )
30 J
3 J
15 J
300 J
Trường hợp nào sau đây người công nhân thực hiện công lớn nhất?
Nâng thùng hàng có trọng lượng 200 N lên cao 0,8 m.
Nâng thùng hàng có trọng lượng 80 N lên cao 1,5 m.
Nâng thùng hàng có trọng lượng 40 N lên cao 1,3 m.
Nâng thùng hàng có trọng lượng 150 N lên cao 0,9 m.
Một vật có khối lượng 5 kg rơi từ độ cao 13 m xuống độ cao 5 m so với mặt đất. Công của trọng lực sinh ra trong quá trình này là bao nhiêu?
392 J
-392 J
400 J
-400 J
Một vật có khối lượng 15 kg đang chuyển động với tốc độ 25 m/s. Động năng của vật là bao nhiêu?
4687,5 J
3750 J
4875 J
6250 J
Một vật có khối lượng 7 kg đang chuyển động với tốc độ 16 m/s. Động năng của vật là bao nhiêu?
896 J
512 J
1024 J
840 J
Một vật có khối lượng 18 kg chuyển động với tốc độ 5 m/s. Động năng của vật này có giá trị bằng bao nhiêu?
225 J
450 J
180 J
200 J
Chiết suất của nước là 1,33 và của không khí là 1,00. Góc tới hạn khi tia sáng truyền từ nước ra không khí xấp xỉ bằng bao nhiêu?
48,8°
41,8°
51,0°
43,3°
Chiết suất của thủy tinh là 1,52 và của nước là 1,33. Góc tới hạn khi tia sáng truyền từ thủy tinh ra nước xấp xỉ bằng bao nhiêu?
61,0°
58,0°
54,5°
63,5°
Chiết suất của kim cương là 2,42 và của không khí là 1,00. Góc tới hạn khi tia sáng truyền từ kim cương ra không khí xấp xỉ bằng bao nhiêu?
24,4°
21,0°
27,5°
30,0°
Chiết suất của kim cương là 2,42 và của không khí là 1,00. Góc tới hạn khi tia sáng truyền từ kim cương ra không khí xấp xỉ là bao nhiêu?
24,4°
19,5°
28,6°
33,0°
Chiết suất của kim cương là 2,42 và của thủy tinh là 1,52. Góc tới hạn khi tia sáng truyền từ kim cương ra thủy tinh xấp xỉ bằng bao nhiêu?
39,0°
35,5°
42,0°
45,0°
Chiết suất của thủy tinh là 1,52 và của nước là 1,33. Với góc tới là 30° thì góc khúc xạ xấp xỉ là bao nhiêu khi tia sáng truyền từ thủy tinh đi ra nước?
34,8°
28,0°
31,5°
37,0°
Chiết suất của không khí là 1,00 và của nước là 1,33. Với góc tới là 42° thì góc khúc xạ xấp xỉ là bao nhiêu khi tia sáng truyền từ không khí ra nước?
30,2°
26,0°
34,0°
38,0°
Chiết suất của nước là 1,33 và của kim cương là 2,42. Với góc tới là 35° thì góc khúc xạ xấp xỉ là bao nhiêu khi tia sáng truyền từ nước ra kim cương?
18,4°
15,0°
21,0°
24,0°
Bảng chiết suất: Không khí 1,00; Nước 1,33; Kim cương 2,42; Thủy tinh 1,52. Dựa vào bảng, chọn các phát biểu đúng: A. Khi truyền xiên góc tia sáng từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng có thể bị khúc xạ tại mặt phân cách giữa hai môi trường. B. Khi truyền xiên góc tia sáng từ không khí vào nước, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. C. Có thể xảy ra phản xạ toàn phần khi tia sáng truyền từ không khí vào kim cương.
A đúng, B đúng, C sai
A đúng, B sai, C đúng
A sai, B đúng, C đúng
A đúng, B đúng, C đúng
Bảng chiết suất: Không khí 1,00; Nước 1,33; Kim cương 2,42; Thủy tinh 1,52. Dựa vào bảng, chọn các phát biểu đúng: D. Góc tới luôn lớn hơn góc khúc xạ. E. Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. F. Khi tia sáng đi từ không khí vào thủy tinh, tốc độ ánh sáng tăng.
Chỉ D đúng
Chỉ E đúng
Chỉ F đúng
D và E đúng
E và F đúng
Bảng chiết suất: Không khí 1,00; Nước 1,33; Kim cương 2,42; Thủy tinh 1,52. Dựa vào bảng, chọn các phát biểu đúng: G. Tia sáng truyền xiên góc với mặt phân cách từ không khí vào nước, góc khúc xạ lớn hơn góc tới. H. Khi tia sáng truyền từ thủy tinh sang không khí dễ xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi góc tới hạn xấp xỉ bằng 31,4°. I. Khi truyền xiên góc tia sáng từ không khí vào kim cương, góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Chỉ G đúng
Chỉ H đúng
Chỉ I đúng
Không mệnh đề nào đúng
Bảng chiết suất: Không khí 1,00; Nước 1,33; Kim cương 2,42; Thủy tinh 1,52. Dựa vào bảng, chọn phát biểu đúng: J. Khi tia sáng truyền từ kim cương sang không khí dễ xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi góc tới hạn xấp xỉ bằng 23,516°.
Đúng
Sai
Cho hai điện trở mắc nối tiếp. Biết R1 = 14 Ω , R2 = 16 Ω , hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là 15 V . Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
20 Ω
30 Ω
45 Ω
2,0 Ω
Cho hai điện trở mắc nối tiếp. Biết R1 = 14 Ω , R2 = 16 Ω , hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là 15 V . Tính số chỉ ampe kế mắc nối tiếp trong mạch.
0,25 A
0,50 A
1,0 A
2,0 A
Cho hai điện trở mắc nối tiếp. Biết R1 = 14 Ω , R2 = 16 Ω , hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là 15 V . Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 35 s .
105 J
210 J
262,5 J
300 J
Một mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp với R1 = 3 Ω , R2 = 12 Ω . Ampe kế A chỉ 0,6 A . Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
9 Ω
12 Ω
15 Ω
18 Ω
Một mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp với R1 = 3 Ω , R2 = 12 Ω . Ampe kế A chỉ 0,6 A . Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB.
6 V
9 V
12 V
15 V
Một mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp với R1 = 3 Ω , R2 = 12 Ω . Ampe kế A chỉ 0,6 A . Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 20 s .
72 J
90 J
108 J
120 J
Cho mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp. Biết R1 = 11 Ω , R2 = 13 Ω , hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là 12 V . Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
20 Ω
22 Ω
24 Ω
26 Ω
Cho mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp. Biết R1 = 11 Ω , R2 = 13 Ω , hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là 12 V . Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch.
0,25 A
0,40 A
0,50 A
1,0 A
Cho mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp. Biết R1 = 11 Ω , R2 = 13 Ω , hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là 12 V . Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 20 s .
96 J
110 J
120 J
132 J
Một dây dẫn bằng nikenline dài 400 m , tiết diện 2⋅10−4 m2 . Biết điện trở suất của nikenline là 0,4⋅10−6 Ωm . Tính điện trở của dây dẫn.
0,08 Ω
0,8 Ω
8 Ω
80 Ω
Một dây dẫn bằng bạc có chiều dài 65 m , tiết diện 0,2⋅10−4 m2 . Biết điện trở suất của bạc là 1,6⋅10−8 Ωm . Tính điện trở của dây dẫn.
0,0052 Ω
0,052 Ω
0,52 Ω
5,2 Ω
Một dây dẫn bằng nikenline dài 10,5 m , tiết diện 0,2⋅10−4 m2 . Biết điện trở suất của nikenline là 0,4⋅10−6 Ωm . Tính điện trở của dây dẫn.
0,021 Ω
0,21 Ω
2,1 Ω
21 Ω
Một dây dẫn bằng đồng dài 180 m , tiết diện 0,2⋅10−4 m2 . Biết điện trở suất của đồng là 1,7⋅10−8 Ωm . Tính điện trở của dây dẫn.
0,0153 Ω
0,153 Ω
1,53 Ω
15,3 Ω
