NEW
Font size
WorksheetsTest nhanh kiến thức về hidro sunfua
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Công thức của khí hiđro sunfua là
SO2.
CO2.
H2S.
Cl2
Trong các phản ứng oxi hoá - khử, hiđro sunfua có tính chất gì?
Có tính khử mạnh.
Có tính oxi hoá yếu.
Có tính oxi hoá mạnh.
Có tính axit mạnh.
Cho phản ứng hoá học: H2S + O2 (dư) → X + H2O. Chất X có thể là
SO2.
S.
SO3.
S hoặc SO2.
Cho phản ứng hóa học: H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl
Nhận xét nào sau đây đúng?
Cl2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
H2S là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử.
H2O là chất khử, Cl2 là chất oxi hóa.
H2O là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
Bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành Ag2S màu đen theo phản ứng:
4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O
Nhận xét nào sau đây đúng?
Ag là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
Oxi là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
Ag là chất khử, H2S là chất oxi hóa.
Oxi là chất oxi hóa, Ag là chất khử.
Một mẫu khí thải được sục vào dung dịch CuSO4, thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng này do chất nào có trong khí thải gây ra?
H2S.
NO2.
SO2.
CO2.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở điều kiện thường, H2S là một khí không màu, mùi trứng thối.
Axit H2S là một axit hai nấc có tính axit yếu hơn H2CO3.
Lưu huỳnh trong H2S có số oxi hóa thấp nhất nên H2S có tính khử mạnh.
Lưu huỳnh trong H2S có số oxi hóa thấp nhất nên H2S có tính oxi hóa mạnh.
Phương pháp để loại bỏ tạp chất HCl có lẫn trong khí H2S là: Cho hỗn hợp khí lội từ từ qua một lượng dư dung dịch
Pb(NO3)2.
NaHS.
AgNO3.
NaOH.
Có hai bình đựng khí H2S, O2. Để phân biệt 2 khí đó người ta dùng thuốc thử là
dung dịch Pb(NO3)2.
dung dịch NaCl.
dung dịch KOH.
dung dịch HCl.
Nhận định nào sau đây đúng?
Dung dịch H2S có tính axit mạnh hơn H2CO3.
Axit H2S làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
Axit H2S có khả năng tạo 2 muối.
Khí H2S có tính oxi mạnh.
