wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập lịch sử 8

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố nào là cơ bản thúc đẩy tư bản Pháp xâm lược Việt Nam?

a)

Do nhu cầu về thị trường và thuộc địa.

b)

Chính sách cấm đạo Gia-tô của nhà Nguyễn.

c)

Chế độ cai trị của nhà Nguyễn bảo thủ về chính trị, lạc hậu về kinh tế.

d)

Pháp muốn gây ảnh hưởng của mình đối với các nước

2.

Tại sao Pháp chọn Việt Nam trong chính sách xâm lược của mình?

a)

Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi.

b)

Việt Nam có vị trí quan trọng, giàu tài nguyên, thị trường béo bở.

c)

Việt Nam là một thị trường rộng lớn.

d)

Việt Nam chế độ phong kiến thống trị đã suy yếu.

3.

Tình hình triều đình nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX như thế nào?

a)

Triều đình nhà Nguyễn bị nhân dân chán ghét.

b)

Triều đình nhà Nguyễn được nhân dân ủng hộ.

c)

Triều đình nhà Nguyễn khủng hoảng, suy yếu.

d)

Triều đình biết củng cố khối đoàn kết giữa quần thần.

4.

Vì sao Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tri công nước ta?

a)

Đà Nẵng gần Huế.

b)

Đà Nẵng có cảng nước sâu thuận tiện cho việc tấn công.

c)

Chiến Đà Nẵng để uy hiếp triều đình Huế.

d)

Cả 3 ý trên đúng.

5.

Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằm thực hiện kế hoạch gì?

a)

Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”

b)

Chiến Đà Nẵng, kéo quân ra Huế.

c)

Buộc triều đình Huế nhanh chóng đầu hàng

d)

Chiếm Đà Nẵng khống chế cả miền Trung

6.

Thực dân Pháp chính thức đổ bộ xâm lược nước ta vào thời gian nào?

a)

Ngày 9 tháng 1 năm 1858.

b)

Ngày 1 tháng 9 năm 1858

c)

Ngày 30 tháng 9 năm 1858

d)

Ngày 1 tháng 9 năm 1885.

7.

Ai đã chỉ huy quân dân ta anh dũng chống trả trước cuộc tấn công của Pháp tại Đà Nẵng

a)

Hoàng Diệu

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Trương Định.

8.

Trận Đà Nẵng có kết quả như thế nào?

a)

Thực dân Pháp chiếm được Đà Nẵng.

b)

Thực dân Pháp phải rút quân về nước

c)

Pháp chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà phải chuyển hướng tấn công Gia Định

d)

Triều đình và Pháp giảng hoà.

9.

Tháng 9 - 1858 Pháp quyết định đem phần lớn lực lượng đánh ở đâu?

a)

Đánh vào Gia Định

b)

Đánh vào Sơn Trà (Đà Nẵng).

c)

Đánh vào Nha Trang.

d)

Đánh ra kinh thành Huế.

10.

Ngày 24-2-1861, diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Nam Bộ?

a)

Quân Pháp đánh chiếm Định Tường

b)

Quân Pháp đánh chiếm Biên Hòa.

c)

Quân Pháp đánh chiếm Vĩnh Long

d)

Quân Pháp nổ súng tấn công Đại đồn Chí Hòa.

11.

Trung tâm hệ thống chiến lũy Chí Hòa do di trấn nào giữ?

a)

Trương Định

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Phan Thanh Giản

d)

Nguyễn Trường Tộ.

12.

Ngày 17-2-1859, Pháp tấn công vào đâu?

a)

Đại đồn Chí Hoà

b)

Tỉnh Định Tường

c)

Tỉnh Vĩnh Long

d)

Thành Gia Định.

13.

Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 5 tháng 6 năm 1862.

b)

Ngày 6 tháng 5 năm 1862.

c)

Ngày 8 tháng 6 năm 1862.

d)

Ngày 6 tháng 8 năm 1862.

14.

Ngày 20-6-1867, quân Pháp kéo đến trước thành Vĩnh Long, ép ai phải nộp thành không điều kiện?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Nguyễn Trường Tộ.

c)

Phan Thanh Giản.

d)

Trương Định.

15.

Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Nguyễn thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở đâu?

a)

Ba tỉnh miền Tây Nam Kì và đảo Côn Lôn.

b)

Ba tỉnh miền Đông Nam kì và đảo Côn Lôn.

c)

Ba tỉnh miền Đông Nam Kì với đảo Phú Quốc.

d)

Ba tỉnh miền Tây Nam Kì với đảo Côn Đảo.

16.

Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Huế đồng ý mở ba cửa biển nào cho Pháp vào buôn bán?

a)

Đà Nẵng, Thuận An, Quy Nhơn

b)

Đà Nẵng, Thuận An, Quảng Yên.

c)

Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên.

d)

Đà Nẵng, Ba Lạt, Cửa việt.

17.

Ai đã được nhân dân tôn làm Bình Tây đại nguyên soái?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Trương Quyền.

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Trương Định.

18.

Sau Hiệp ước Nhâm Tuất triều đình đã có hành động gì?

a)

Tập trung lực lượng đàn áp các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Trung

và Bắc Kì.

b)

Lãnh đạo nhân dân tổ chức kháng chiến.

c)

Kiên quyết đòi Pháp trả lại các tỉnh đã chiếm đóng.

d)

Hòa hoãn với Pháp để chống lại nhân dân.

19.

Nhiều người đã dùng thơ văn để chiến đấu chống giặc như:

a)

Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Huấn Nghiệp, Phan Văn Trị.

b)

Nguyễn Đình Chiểu, Trương Quyền, Phan Văn Trị...

c)

Nguyễn Đình Chiểu, Phan Tồn, Phan Liêm...

d)

Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân.

20.

Câu nói: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là của ai?

a)

Trương Định.

b)

Trương Quyền.

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Nguyễn Tri Phương.

21.

Sau khi chiếm được các tỉnh Nam Kì, việc đầu tiên thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Thiết lập bộ máy thống trị và tiến hành bóc lột kinh tế Nam Bộ.

b)

Chuẩn bị lực lượng đánh Bắc Kì.

c)

Chuẩn bị lực lượng đánh Cam-pu-chia.

d)

Xuất bản báo chí nhằm tuyên truyền cho kế hoạch xâm lược.

22.

Ngày 20 - 11 - 1873, diễn ra sự kiện gì ở Bắc Kì?

a)

Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội.

b)

Quân dân ta anh dũng đánh bại cuộc tấn công của Pháp ở Hà Nội

c)

Nhân dân Hà Nội chủ động đốt kho đạn của Pháp

d)

Thực dân Pháp đánh chiếm Thanh Hóa.

23.

Trước những hành động của Pháp, triều đình Huế thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào?

a)

Vơ vét tiền của của nhân dân.

b)

Dàn áp, bóc lột nhân dân và tiếp tục chính sách “bế quan toả cảng”.

c)

Bóc lột nhân dân, bồi thường chiến tranh cho Pháp.

d)

thương lượng với Pháp để chia sẻ quyền thống trị.

24.

Thực dân Pháp lấy cớ gì để tiến quân ra Bắc?

a)

Vì triều đình không thi hành đúng Hiệp ước 1862.

b)

Vì triều đình cầu cứu nhà Thanh.

c)

Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy.

d)

Lợi dụng triều đình nhờ đem tàu ra Hạ Long dẹp cướp biển.

25.

Thực dân Pháp nổ súng đánh vào thành Hà Nội lần thứ nhất vào thời gian nào?

a)

Sáng ngày 20-11-1873.

b)

Trưa ngày 20-11-1873.

c)

Tối ngày 20-11-1873.

d)

Đêm ngày 20-11-1873.

26.

Ai là Tổng đốc thành Hà nội vào năm 1873?

a)

Hoàng Diệu.

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Phan Thanh Giản

27.

Trong vòng chưa đầy một tháng sau khi chiếm Hà Nội, Pháp cho quân chiếm các tỉnh nào?

a)

Hải Dương, Hà Tây, Hưng Yên, Phủ Lý, Ninh Bình

b)

Hải Dương, Hà Bắc, Hưng Yên, Phủ Lý, Nam Định

c)

Hải Dương, Hà Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên, Phủ Lí.

d)

Hải Dương, Hưng Yên, Phủ Lý, Ninh Bình, Nam Định

28.

Vì sao quân triều đình ở Hà Nội động mà vẫn không thắng được giặc?

a)

Sự bảo thủ bạc nhược của triều đình

b)

Sai lầm chủ quan của Nguyễn Tri Phương.

c)

Không đoàn kết, tập hợp được nhân dân

d)

Cả 3 lí do trên đúng.

29.

Trận đánh gây được tiếng vang lớn nhất năm 1873 ở Bắc Kì là rận nào?

a)

Trận bao vây quân địch ở thành Hà Nội.

b)

Trận đánh địch ở Thanh Hoá.

c)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ Đen ở Cần Giấy (Hà Nội).

d)

Trận phục kích của quân ta ở ngoại thành Hà Nội.

30.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai có ý nghĩa gì?

a)

Quân Pháp hoang mang, quân dân ta phấn khởi càng hăng hái đánh giặc.

b)

Quân Pháp hoang mang, triều đình lo sợ.

c)

Quân Pháp phải rút khỏi Bắc Kì.

d)

Nhiều sĩ quan và binh lính Pháp bị giết tại trận.