Font size
Worksheetschương 3 - vật lý 9
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một xô nước trong. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Trên đường truyền trong không khí.
Tại mặt phân cách giữa không khí và nước.
Trên đường truyền trong nước.
Tại đáy xô nước.
Một con cá vàng đang bơi trong một bể cá cảnh có thành bằng thủy tinh trong suốt. Một người ngắm con cá qua thành bể. Hỏi tia sáng truyền từ con cá đến mắt người đó đã chịu bao nhiêu lần khúc xạ?
Không lần nào
Một lần.
Hai lần.
Ba lần
Có một chiếc ca hình trụ, bằng nhựa không trong suốt, gọi ABCD là mặt cắt thẳng đứng của chiếc ca (hình vẽ). Một người đặt mắt theo phương BD, nhìn vào trong ca, vừa vặn không thấy được đáy ca. Đổ nước vào trong ca. Người ấy sẽ nhìn thấy gì?
Người ấy vẫn không nhìn thấy đáy ca.
Người ấy nhìn thấy một phần của đáy ca.
Người ấy nhìn thấy toàn bộ đáy ca.
Người ấy còn không nhìn thấy cả một phần dưới của thành bên AB.
Chiếu một tia sáng từ trong nước ra không khí, với góc tới bằng 30° thì:
góc khúc xạ lớn hơn 30°.
góc khúc xạ bằng 30°.
góc khúc xạ nhỏ hơn 30°.
Cả ba câu A, B, C đều sai.
Thấu kính hội tụ có đặc điểm và tác dụng nào dưới đây?
Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.
Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.
Có phần giữa dày hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.
Có phần giữa dày hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.
Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ qua tiêu điểm nếu:
tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.
tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
tia tới song song với trục chính.
tia tới bất kì.
Cho hình vẽ. Tia nào là tia ló của tia tới qua TKHT?
Tia 1
Tia 2
Tia 3
Tia 4
Cho hình vẽ. Tia nào là tia ló của tia tới qua TKHT?
Tia 1
Tia 2
Tia 3
Tia 4
Trên hình vẽ, thấu kính hội tụ đặt vuông góc với trục chính tại vị trí nào?
Giao điểm của đường thẳng qua điểm S vuông góc với trục chính.
Giao điểm của đường thẳng qua điểm S’ vuông góc với trục chính.
Bất kì điểm nào trên trục chính.
Giao điểm của SS’ với trục chính.
Trên hình 42-43.3 có vẽ trục chính Δ, quang tâm O, hai tiêu điểm F, F’ của một thấu kính, hai tia ló 1, 2. Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ. Vì sao?
Vì các tia ló hội tụ tại điểm S’
Vì có hai tiêu điểm.
Vì có trục chính và quang tâm.
Vì có trục chính, quang tâm và tiêu điểm.
Tiêu điểm của thấu kính hội tụ có đặc điểm nào dưới đây?
Là một điểm bất kỳ trên trục chính của thấu kính.
Mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở sau thấu kính.
Mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở trước thấu kính.
Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua quang tâm
Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm hội tụ tại một điểm nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là:
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 50 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 50 (cm).
Ký hiệu của thấu kính hội tụ là
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Khi nói về đường truyền của tia sáng qua thấu kính hội tụ, câu trả lời không đúng là
Tia tới qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng.
Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.
Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló truyền thẳng.
Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Chỉ ra câu sai. Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính hội tụ, phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ
loe rộng dần ra.
thu nhỏ dần lại.
bị thắt lại.
gặp nhau tại một điểm.
Câu 1. Thấu kính hội tụ có đặc điểm nào dưới đây
A. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa
B. Có phần giữa dày hơn phần rìa.
C. Có phần giữa bằng hơn phần rìa
D. Có hình dạng bất kì
Xét đường đi của tia sáng qua thấu kính, thấu kính ở hình nào là thấu kính phân kì?
hình a.
hình b.
hình c.
hình d.
Khi đặt trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì:
ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên trang sách.
ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên trang sách.
ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên trang sách.
không quan sát được ảnh của dòng chữ trên trang sách.
Chiếu đến TKPK một tia sáng song song với trục chính. Tia ló sẽ có đường truyền:
Đi qua tiêu điểm.
Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Có đường kéo dài đi qua quang tâm.
Đi qua quang tâm.
Thấu kính phân kì là loại thấu kính có :
phần rìa dày hơn phần giữa.
phần rìa mỏng hơn phần giữa.
phần rìa và phần giữa bằng nhau.
hình dạng bất kỳ.
Chiếu đến quang tâm O của một TKPK một tia sáng thì tia ló sẽ:
Đi qua tiêu điểm F`.
Không đổi phương truyền.
Đi qua tiêu điểm F.
Tất cả đều sai.
Thấu kính phân kì có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành :
chùm tia phản xạ.
chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kỳ.
chùm tia ló song song khác.
Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây truyền tải điện từ huyện về xã là 15000V. Công suất cung cấp ở nơi truyền tải là P =3.106W. Công suất hao phí trong quá trình truyền tải là Php =160 000W.Tính điện trở của dây dẫn điện?
R = 1 Ω
R = 2 Ω
R = 4 Ω
R = 6 Ω
Máy phát điện xoay chiều cho hiệu điện thế ở hai cực của máy là 1200V. Muốn tải điện đi cần tăng hiệu điện thế lên 6000V. Công suất hao phí sẽ:
Giảm 25 lần
Tăng 25 lần
Giảm 5 lần
Tăng 5 lần
Để giảm hao phí toả nhiệt trên đường dây tải điện, ta chọn cách nào trong các cách dưới đây?
A. Giảm điện trở của dây dẫn và giảm cường độ dòng điện trên đường dây.
B. Giảm hiệu điện thế ở hai đầu dây tải điện.
C. Tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây tải điện.
D. Vừa giảm điện trở, vừa giảm hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện
Khi đặt vật trước thấu kính hội tụ ở khoảng cách d = 2f thì thấu kính cho ảnh có đặc điểm là:
A. Ảnh thật ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
B. Ảnh thật ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
C. Ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật.
D. Ảnh thật cùng chiều với vật và bằng vật.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thấu kính phân kỳ?
A. Một vật sáng đặt rất xa thấu kính cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
B. Một chùm sáng tới song song với trục chính của thấu kính cho chùm tia ló kéo dài hội tụ tại tiêu điểm F trên trục chính.
C. Tia sáng tới qua quang tâm của thấu kính cho tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới .
D. Phần giữa của thấu kính, mỏng hơn phần rìa thấu kính đó.
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm và cách thấu kính một khoảng d = 10 cm. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính có đặc điểm là
A. ảnh thật, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 10 cm.
B. ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
C. ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
D. ảnh ảo, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 10 cm.
Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
A. biến thiên.
B. luân phiên tăng, giảm.
C. lớn.
D. tăng rồi giảm dần.
Chích cá bằng điện là một hành vi hủy diệt môi trường sinh thái và rất nguy hiểm, có thể chết người, là do tác dụng gì của dòng điện xoay chiều?
A. tác dụng sinh lý.
B. tác dụng nhiệt.
C. tác dụng điện.
D. tác dụng từ.
Vật AB đặt trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f, có A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh A’B’ cao bằng một nửa vật AB khi :
A. OA < f.
B. OA = f.
C. OA > f.
D. OA = 2f.
Khi truyền tải một công suất điện P bằng một dây có điện trở R và đặt vào hai đầu đường dây một hiệu điện thế U, công thức xác định công suất hao phí Php do tỏa nhiệt là
Php=U2R2 . P2
Php=UR . P2
Php=U2.SR2 . Pl
Php=U2R . P2
Một máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ cấp là 3300 vòng và số vòng dây của cuộn thứ cấp là 150 vòng . Biết hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220V. Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là bao nhiêu?
10 V
10 kV
5 V
5 kV
Ảnh của một vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 16cm. Có thể thu được ảnh h’ < h khi đặt vật cách thấu kính d một khoảng:
A. 8cm.
B. 16cm.
D. 32cm.
D. 36cm.
Câu 1: Chọn câu đúng.
A. Mắt tương đối giống máy ảnh, nhưng ti vi hơn máy ảnh.
B. Mắt hoàn toàn không giống máy ảnh.
C. Mắt tương đối giống máy ảnh, nhưng không ti vi hơn máy ảnh.
D. Mắt hoàn toàn giống máy ảnh.
Câu 2: Chọn câu đúng. Có thể coi con mắt là môt dụng cụ quang học tạo ra
A. ảnh thật, nhỏ hơn vật.
B. ảnh thật, cùng chiều với vật
C. ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
D. ảnh ảo, lớn hơn vật.
Câu 3: Chọn câu sai. Thủy tinh thể khác các thấu kính hội tụ thường dùng ở điều nào sau đây ?
A. không làm bằng thủy tinh.
B.tạo ra ảnh thật, nhỏ hơn vật.
C. làm bằng chất trong suốt mềm.
D. có tiêu cự thay đổi được.
Câu 4: Trong trường hợp nào dưới đâu, mắt không phải điều tiết?
A. nhìn vật ở điểm cực viễn.
B. nhìn vật ở điểm cực cân.
C. nhìn vật ở điểm bất kỳ.
D. nhìn vật ở điểm gần hơn điểm cực cận.
Câu 5: Trong trường hợp nào dưới đây, mắt phải điều tiết mạnh nhất?
A. nhìn vật ở điểm cực viễn.
B. nhìn vật ở điểm cực cân.
C. nhìn vật ở điểm bất kỳ.
D. nhìn vật ở điểm gần hơn điểm cực cận.
Câu 6: Để ảnh của một vật cần quan sát hiện rõ nét trên màng lưới, mắt điều tiết bằng cách:
A. thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.
B. thay đổi đường kính con người.
C. thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh.
D. mở to mắt.
Câu 9: Khi nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó nằm ở
A. thủy tinh thể.
B. võng mạc của mắt.
C. con ngươi của mắt.
D. lòng đen của mắt.
Biết tiêu cự của kính cận bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt. Thấu kính nào trong số bốn thấu kính dưới đây có thể làm kính cận?
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5 cm.
Thấu kính phân kì có tiêu cự 5 cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm.
Thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm.
Một người già phải đeo sát mắt một thấu kính hội tụ có tiêu cực 50 cm thì mới nhìn rõ một vật gần nhất cách mắt 25 cm. Hỏi khi không đeo kính thì người ấy nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt bao nhiêu?
50 cm
25 cm
30 cm
70 cm
Một người có khả năng nhìn rõ các vật nằm trước mắt từ 50cm trở ra. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không ?
Không mắt tật gì.
Mắt tật cận thị.
Mắt tật mắt lão.
Cả ba câu A, B, C đều sai.
Một người có khả năng nhìn rõ các vật nằm trước mắt từ 15cm trở ra đến 40cm. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không?
Không mắt tật gì.
Mắt tật cận thị.
Mắt tật viễn thị.
Cả ba câu A, B, C đều sai.
Trong một số vệ tinh nhân tạo có lắp bộ phận chụp ảnh mặt Trái Đất. Bộ phận này có vật kính hay không? Nếu có thì tiêu cự của nó phải vào cỡ bao nhiêu?
Không có vật kính.
Có vật kính với tiêu cự vài chục xentimét như các máy ảnh chụp xa.
Có vật kính với tiêu cự tới vài chục mét.
Có vật kính với tiêu cự tới hàng kilômét.
Dùng máy ảnh để chụp ảnh một vật cao 80 cm, đặt cách máy 2 m. Sau khi tráng phim thì thấy ảnh cao 2 cm. Hãy tính khoảng cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh. Khoảng cách từ phim đến vật kính là:
5 cm
10cm
8cm
7cm
Vật sáng AB có độ cao h được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì tiêu cự f=15cm, cho ảnh cao bằng 1/3 lần vật, khoảng cách từ vật đến thấu kính là:
15cm
10cm
30cm
20cm
Một thấu kính phân kì có tiêu cự 25cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F’ là
A. 12,5cm.
B. 25cm.
C. 37,5cm.
D. 50cm.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng OA = 3f/2 cho ảnh A’B’. Ảnh A’B’ có đặc điểm:
A. là ảnh ảo, cùng chiều, cao gấp 2 lần vật.
B. là ảnh ảo, ngược chiều, cao gấp 2 lần vật.
C. là ảnh thật, cùng chiều, cao gấp 2 lần vật.
D. là ảnh thật, ngược chiều, cao gấp 2 lần vật.
