Font size
WorksheetsChương 2: Hàng hóa và thị trường (phần 2)
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hoá là:
Lao động chân tay và lao động trí óc.
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Lao động tư nhân và lao động xã hội.
Lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Nhân tố nào sau đây có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lượng giá trị 1 đơn vị hàng hoá ?
Lao động phức tạp.
Lao động giản đơn.
Cường độ lao động.
Năng suất lao động.
Đặc điểm của lao động cụ thể:
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Là phạm trù lịch sử
Lao động tạo ra giá trị của hàng hóa
Sự hao phí sức lực thần kinh để tạo ra hàng hóa
Lượng giá trị xã hội của hàng hóa được quyết định bởi:
Hao phí vật tư kỹ thuật
Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất hàng hoá
Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hoá
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Khi năng suất lao động tăng thì:
Giá trị một đơn vị sản phẩm giảm
Giá trị tạo ra trong một đơn vị sản không giảm
Giá trị một đơn vị sản phẩm tăng
Giá trị một đơn vị sản phẩm không đổi
Khi tăng cường độ lao động:
Số lượng hàng hóa làm ra trong một đơn vị thời gian tăng
Tổng giá trị hàng hóa tăng lên
Giá trị một đơn vị hàng hóa không thay đổi
Cả ba đáp án trên
Chọn đáp án đúng:
Dịch vụ không phải là sản phẩm của lao động
Dịch vụ tồn tại dưới dạng vật thể
Dịch vụ là hàng hóa vô hình
Dịch vụ không phải là hàng hóa
Hàng hóa đặc biệt không có đặc trưng nào?
Có giá trị sử dụng
Có giá cả
Có thể trao đổi, mua bán
Do hao phí lao động trực tiếp tạo ra
Quyền sử dụng đất là một loại hàng hóa đặc biệt
Đúng
Sai
Để có được lợi nhuận cao và giành được ưu thế cạnh tranh người sản xuất phải đảm bảo điều kiện nào sau đây?
Phải giảm giá trị cá biệt của hàng hóa.
Phải tăng giá trị cá biệt của hàng hóa
Giữ nguyên giá trị cá biệt của hàng hóa
Phải giảm giá trị xã hội của hàng hóa
Có 3 người cùng sản xuất 1 hàng hóa. Người A làm hết 2 giờ, người B làm hết 3 giờ, người C làm hết 4 giờ. Trên thị trường việc trao đổi hàng hóa này chấp nhận với 3 giờ. Vậy trường hơp này 3 giờ gọi là gì?
Thời gian lao động cần thiết.
Thời gian xã hội cần thiết.
Thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian lao động cá biệt cần thiết.
Năng suất lao động ảnh hưởng như thế nào tới lượng giá trị của hàng hóa?
a. Năng suất lao động tăng thì lượng giá trị hàng hóa tăng
b. Năng suất lao động tăng thì lượng giá trị hàng hóa giảm
c. Năng suất lao động giảm thì lượng giá trị hàng hóa không thay đổi
d. Năng suất lao động giảm thì lượng giá trị hàng hóa giảm
Hãy chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống sau?
……………………tăng lên, thì lượng lao động hao phí trong cùng một đơn vị thời gian cũng tăng lên và lượng sản phẩm được tạo ra cũng tăng lên, còn lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm là không đổi.
a. Năng suất lao động xã hội
b. Lao động trừu tượng
c. Cường độ lao động
d. Năng suất lao động cá biệt
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động là gì?
a. Trình độ chuyên môn của người lao động, trình độ quản lý của doanh nghiệp.
b. Trình độ áp dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ mới vào sản xuất.
c. Tăng mức độ khẩn trương của công việc, hạn chế giờ nghỉ của người lao động.
d. Các điều kiện tự nhiên.
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Dịch vụ là loại hàng hóa ...
vô hình
hữu hình
vô hình nhưng tạo ra giá trị hữu hình
vô hình tạo ra giá trị thỏa mãn nhu cầu con người
Những điểm chung giữa hàng hóa thông thường và hàng hóa dịch vụ?
Tổn hao sức lao động
Phục vụ trực tiếp người tạo ra hàng hóa
Nhằm thỏa mãn nhu cầu con người
Qua trao đổi, mua bán
Có thể cất trữ
Sổ đỏ là giấy chứng nhận quyền ... đất.
sở hữu
sử dụng
định đoạt
chuyển nhượng
Kinh doanh bất động sản sẽ làm cho xã hội giàu lên?
Đúng
Phân vân
Sai
cổ phiếu, trái phiếu là loại hàng hóa ...; ... làm giàu cho xã hội
vô hình ; có
vô hình ; không
hữu hình ; có
hữu hình ; không
Hiểu theo nghĩa rộng thị trường là gì?
A. Là nơi diễn ra hành vi trao đổi mua bán
B. Là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi mua bán hàng hóa trong xã
hội.
C. Là thị trường diễn ra trong toàn quốc.
D. Là thị trường diễn ra trong phạm vi thế giới.
Dấu hiệu đặc trưng của cơ chế thị trường là gì?
A. Là cơ chế hình thành giá cả một cách tự do.
B. Là cơ chế hình thành giá cả do chủ quan của người mua.
C. Là cơ chế hình thành giá cả do nhà nước quyết định.
D. Là cơ chế hình thành giá cả theo ý muốn chủ quan của người bán.
Kỳ nghỉ hè năm nay A tham gia vào tua tham quan Hà Nội – Đà Nẵng – Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy A đã tiêu dùng hàng hoá ở dạng nào sau đây?
Dạng vật thể.
Hữu hình.
Không xác định.
Dịch vụ.
Bác An là chủ cơ sở sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ. Bác luôn quan tâm đầu tư máy móc, áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại, nâng cao tay nghề của công nhân nhằm sản xuất ra nguồn hàng có chất lượng để xuất khẩu. Theo em mục đích mà bác An hướng tới là yếu tố nào sau đây?
Lợi nhuận.
Giá cả.
Công dụng của hàng hóa.
Số lượng hàng hóa.
Thời gian lao động cá biệt là:
Thời gian lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa của từng người
Thời gian lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa của một nhóm
Thời gian lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa từ hai người trở lên
Thời gian lao động hao phí khi tham gia vào kinh doanh của công ty
- Hàng hóa đặc biệt?
a. Có giá cả,
b. có giá trị sử dụng
c. Có GTSD, được trao đổi mua bán nhưng không do hao phí lao động trực tiếp tạo ra
d. Do hao phí lao động trực tiếp tạo ra nhưng không được trao đổi mua bán
- đâu không phải hàng hóa đặc biệt?
a. Thương hiệu
b. Ô tô
c. Chứng khoán
d. Quyền sử dụng đất
