wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sự

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 10 tháng 10 năm 1954 gắn liền với sự kiện nào dưới đây trong lịch sử dân tộc?

a)

    Quân đội Việt Nam tiếp quản thủ đô Hà Nội.

 

   

   

b)

Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi.

d)

Pháp buộc phải kí kết Hiệp định Giơnevơ.

2.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

   

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

   

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

 

d)

 Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

3.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam

(9 - 1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

Quyết định nhất.

   

b)

Quyết định trực tiếp.

   

c)

Quyết định gián tiếp.

 

d)

. Quan trọng nhất.

4.

Trong những năm (1961 – 1965), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền Nam Việt Nam?

   

a)

Chiến tranh đặc biệt.

   

b)

Chiến tranh cục bộ.

   

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

   

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

5.

Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 được kí kết là

a)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

b)

cả nước đã hoàn thành cách mạng ruộng đất.

c)

cả nước tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

đất nước đã được thống nhất về lãnh thổ.

6.

2. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường

a)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị và ngoại giao.

b)

đấu tranh chính trị là chủ yếu kết hợp với đấu tranh vũ trang.

c)

đấu tranh vũ trang là chủ yếu kết hợp với đấu tranh chính trị.

d)

. đấu tranh chính trị và ngoại giao là chủ yếu.

7.

Ý nào dưới đây không phải nội dung cơ bản của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của ĐảngLao động Việt Nam (9/1960)?

a)

Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và hai miền Bắc, Nam.

b)

Chỉ rõ vị trí, vai trò của cách mạng hai miền Bắc, Nam.

c)

Quyết định thành Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

. Chỉ rõ mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Bắc, Nam.

8.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1960) xác định cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò gì đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?

   

  

a)

Quyết định nhất.

   

b)

. Quyết định trực tiếp.

   

c)

. Quyết định gián tiếp.

d)

Quan trọng nhất.

9.

Trong chiến lược « chiến tranh đặc biệt », quân đội Sài Gòn sử dụng phổ biến chiến thuật nào dưới đây?

    

a)

. Trực thăng vận, thiết xa vận.

    

b)

Tìm diệt và bình định.

    

c)

Tràn ngập lãnh thổ.

    

d)

Bao vây, đánh lấn.

10.

Mục tiêu chủ yếu của kế hoạch Giơnxơn – Mác Namara

a)

bình định miển Nam trong vòng 16 tháng.             

b)

. bình định miền Nam có trọng điểm trong vòng 2 năm.

c)

bình định miển Nam trong vòng 18 tháng.             

d)

bình định miền Nam có trọng điểm trong vòng 18 tháng.

11.

Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân và dân ta mở ra khả năng đánh bại “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Đồng Xoài (Biên Hoà).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

12.

Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” trên toàn miền Nam?

a)

Chiến thắng Vạn Tường.                                               

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Bình Giã                                                    

d)

Chiến thắng Ba Gia.

13.

. Nội dung nào không phản ánh mục đích của Mĩ và chính quyền Sài Gòn khi xây dựng hệ thống "Ấp chiến lược"

a)

Tách cách mạng ra khỏi dân, nhằm cô lập cách mạng.

b)

Hỗ trợ chương trình "bình định" miền Nam của Mĩ - ngụy.

c)

Kìm kẹp, kiểm soát dân, nắm chặt dân.

d)

Đẩy lực lượng quân giải phóng về thế bị động.

14.

 Mĩ có âm mưu gì khi thực hiện “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?

a)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường.

b)

Dùng người Việt đánh người Việt.

c)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.  

d)

Giữ thế chủ động trên chiến trường.

15.

: Đâu không phải là điểm mới của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở Việt Nam?

a)

Lực lượng quan đội tham chiến.

b)

Quy mô chiến tranh.

c)

Tính chất chiến tranh.

d)

. Thủ đoạn chiến tranh.

16.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ  phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Chiến thắng Đường 9- Nam Lào.

17.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, lực lượng đóng vai trò chủ yếu

a)

A. quân đội Mĩ.

b)

quân đội Sài Gòn.

c)

quân đội Mĩ + các đồng minh.

d)

Quân đội Mĩ + quân đội Sài Gòn.

18.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?

a)

Buộc Mĩ phải đến hội nghị Pari để đàm phán với ta.

b)

Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, rút hết quân về nước.

d)

Làm lung lay ý chí xâm lược, buộc chúng phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

19.

Sự kiện nào buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc và vào Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

b)

Chiến thắng Đường 14 – Phước Long năm 1976.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.

20.

Mĩ thực hiện cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 liên tục 12 ngày đêm cuối năm 1972 nhằm

a)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.

c)

giành một thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta ký một hiệp định có lợi cho Mĩ.

d)

giành một thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta đầu hàng.

21.

Quyền dân tộc cơ bản được khẳng định trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 là

a)

độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

độc lập, tự chủ, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

độc lập, tự do, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

22.

Điều khoản nào của Hiệp định Pa ri năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

b)

Nhân dân hai miền tự quyết định tương lai chính trị.

c)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

d)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền

23.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) nhấn mạnh phương pháp đấu tranh chủ yếu của cách mạng miền Nam là

a)

kết hợp đàm phán và sử dụng bạo lực.

b)

đấu tranh chính trị hòa bình nhằm hạn chế tổn thất.

c)

kiên trì đấu tranh ngoại giao trên bàn đàm phán.

d)

tiếp tục con đường cách mạng bạo lực

24.

Chiến dịch nào sau đây thắng lợi đã cho thấy khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ là rất hạn chế?

    

a)

Đường 14 – Phước Long.

    

b)

Bình Giã.

    

c)

Hồ Chí Minh.

    

d)

Ấp Bắc.

25.

Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong bối cảnh thuận lợi nào?

a)

Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

b)

Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam tăng lên đáng kể

c)

Quân Mĩ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.

d)

So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.

26.

Trong trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên (3/1975), ta tập trung chủ lực đánh vào

a)

Xuân Lộc.

b)

Buôn Ma Thuột.

c)

Kon Tum.

d)

Plâycu. 

27.

Phương châm tác chiến của chiến dịch Hồ Chí Minh được Bộ chính trị Trung ương Đảng xác định là

   

a)

đánh nhanh, thắng nhanh.                                       

b)

đánh chắc, tiến chắc.

   

c)

thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.                      

d)

lâu dài đánh chắc, tiến chắc.

28.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 bắt đầu và kết thúc bằng chiến dịch nào?

a)

Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng.                    

b)

Tây Nguyên và Hồ Chí Minh.

c)

Tây Nguyên và Châu Đốc.                             

d)

Huế - Đà Nẵng và Hồ Chí Minh.

29.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đưa ra quyết định gì sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng?

a)

Giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa năm 1976.

b)

Giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975.

c)

Giải phóng Sài Gòn sau năm 1975.

d)

. Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuẩn 1975.

30.

Sự kiện nào đánh dấu sự hoàn thành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam là

a)

Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện (ngày 30/4/1975)

b)

Xe tăng và bộ binh quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập (ngày 30/4/1975)

c)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập (ngày 30/4/1975)

d)

Châu Đốc là tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng (ngày 02/5/1975)

31.

Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là

a)

kết hợp đấu tranh trên cả ba mặt trận:chính trị, quân sự, ngoại giao.

b)

kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)

kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.

d)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

32.

Ba chiến dịch lớn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là

a)

Tây Nguyên, Buôn Ma Thuột, Huế - Đà Nẵng.

b)

Tây Nguyên, Buôn Ma Thuột, Hồ Chí Minh.

c)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d)

. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Xuân Lộc.

33.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

tiến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

hoàn thành cải cách ruộng đất.

c)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

tiếp tục cách mạng tư sản dân quyền.

34.

dung nào sau đây không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)?

a)

Buộc Mĩ phải tuyên bố Mĩ “phi Mĩ hóa chiến tranh”.

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đinh Diệm.

c)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ.

d)

đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

35.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò gì đối với cách mạng cả nước?

   

a)

Quyết định nhất.

   

b)

Quyết định trực tiếp.

   

c)

Quyết định gián tiếp.

  

d)

Quan trọng nhất.

36.

Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 -1965), miền Bắc chuyển sang giai đoạn

a)

. kháng chiến chống Mĩ .

b)

. cải cách ruộng đất.

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

d)

lấy xây dựng chủ nghĩa xã hội làm trọng tâm.

37.

hiến thắng quân sự nào làm phá sản về cơ bản chiến lược “chiến tranh đặc biệt”?

a)

Ấp Bắc.

b)

Bình Giã.

c)

Ba Gia.

d)

Đồng Xoài.

38.

Mục tiêu chủ yếu của kế hoạch Xtalây - Taylo là

a)

bình định miển Nam trong vòng 16 tháng.             

b)

bình định miền Nam có trọng điểm trong vòng 2 năm.

c)

bình định miển Nam trong vòng 18 tháng. 

d)

bình định miền Nam có trọng điểm trong vòng 18 tháng.

39.

Câu 34: Nội dung nào dưới đây không phải là thủ đoạn của chính quyền và quân đội Sài Gòn trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt?

a)

Tham gia vào các cuộc hành quân “tìm diệt” của quân viễn chinh Mĩ.

    

b)

Thực hiện dồn dân lập “ấp chiến lược”.

    

c)

Tiến hành những hoạt động phá hoại miền Bắc.

    

d)

Mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng.

40.

“Ấp chiến lược” được coi như “xương sống” của

a)

chiến lược chiến tranh đặc biệt

b)

chiến lược chiến tranh cục bộ

c)

chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

d)

chiến tranh phá hoại miền bắc.

41.

Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng thủ đoạn lập “ấp chiến lược” nhằm âm mưu

a)

“dùng người Việt đánh người Việt”.             

b)

“tìm diệt” và “bình định”.

c)

tách dân khỏi cách mạng, bình định miền Nam. 

d)

 “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

42.

: Thủ đoạn chính của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là

    

a)

Trực thăng vận, thiết xa vận.

    

b)

Tìm diệt và bình định.

    

c)

Tràn ngập lãnh thổ.

    

d)

Dồn dân « lập ấp chiến lược ».

43.

Điểm khác cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở chỗ

a)

sử dụng vũ khí hiện đại của Mĩ.

b)

tổ chức nhiều đợt tấn công vào vùng giải phóng của ta.

c)

quân Mĩ và quân đông minh trực tiếp tham chiến.

d)

có sự tham gia của quân ngụy tay sai.

44.

Chiến thắng nào được coi là “Ấp Bắc” với quân Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

a)

Núi Thành – Quảng Nam.                            

b)

Vạn Tường – Quảng Ngãi.

c)

Mùa Khô (1966 – 1967).                               

d)

Mùa Khô (1965 – 1966).

45.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam  buộc Mĩ  phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Chiến thắng Đường 9- Nam Lào.E

46.

Để mở đầu cho cuộc tổng tiến công chiến 1972, quân ta đã tấn công vào

a)

Tây Nguyên.    

b)

Đông Nam Bộ.         

c)

Nam Trung Bộ.           

d)

Quảng Trị.

47.

Chiến thắng nào của ta đã đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ vào miền Bắc trong 12 ngày đêm cuối năm 1972?

a)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Chiến thắng Hà Nội trên không.

d)

Chiến thắng Hải Phòng.

48.

Mĩ thực hiện cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 liên tục 12 ngày đêm cuối năm 1972 nhằm

a)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.

c)

giành một thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta ký một hiệp định có lợi cho Mĩ.

d)

giành một thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta đầu hàng.

49.

Quyền dân tộc cơ bản được khẳng định trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 là

a)

độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

B

b)

độc lập, tự chủ, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

độc lập, tự do, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

50.

Sau Hiệp định Pari 1973, thuận lợi cơ bản nhất của cách mạng miền Nam là

a)

Mĩ rút quân, Ngụy quyền Sài Gòn sụp đổ hoàn toàn.

b)

Mĩ chấm dứt trên thực tế mọi dính líu về quân sự ở miền Nam.

c)

Miền Bắc hòa bình, chi viện cho miền Nam.

d)

Mĩ rút quân, thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho ta.

51.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là

a)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

chuyển sang giai đoạn đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước.

d)

hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

52.

Thắng lợi quân sự được ví như trận trinh sát mở màn đánh dấu sự suy yếu và bất lực hoàn toàn của quân Ngụy là

a)

chiến dịch Tây Nguyên.                               

b)

chiến thắng Đường 9 - Nam Lào.

c)

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long.        

d)

Đánh bại cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mĩ - Ngụy Sài Gòn.

53.

Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong bối cảnh thuận lợi nào?

a)

Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

b)

Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam tăng lên đáng kể.

c)

Quân Mĩ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.

d)

So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.

54.

Chiến dịch nào sau đây thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ của ta từ tiến công chiến lược sang Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?

a)

Huế - Đà Nẵng.

b)

Tây Nguyên.

c)

. Hồ Chí Minh.

d)

Đường 14 – Phước Long.

55.

Sự kiện nào chứng tỏ chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng?

a)

Xe tăng ta tiến vào Dinh Độc Lập.

b)

Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng.

c)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

d)

Toàn bộ Nội các Sài Gòn bị bắt sống.

56.

Chiến dịch nào là đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975?

a)

Huế - Đà Nẵng.   

b)

Hồ Chí Minh.      

c)

Quảng Trị.          

d)

Tây Nguyên.

57.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đưa ra quyết định gì sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng?

a)

Giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa năm 1976.

b)

Giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975.

c)

Giải phóng Sài Gòn sau năm 1975.

d)

Mở chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.

58.

Ý nào dưới đây thể hiện tinh thần nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?

A

a)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm 1975 và 1976.

b)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam.

c)

Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

d)

Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam

59.

Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là

a)

kết hợp đấu tranh trên cả ba mặt trận:chính trị, quân sự, ngoại giao.

b)

kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)

kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.

d)

kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

60.

Nguyên nhân quyết định đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta đến thắng lợi hoàn toàn là

a)

nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

b)

. hậu phương miền Bắc ngày càng vững mạnh.

c)

sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của đẳng

d)

sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ  nghĩa.