wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHÍ KHÍ ANH HÙNG

Total questions: 20

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Nguyễn Du sống ở giai đoạn nào?

a)

Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX

b)

Thế kỉ XIX

c)

Thế kỉ XVIII

d)

Giai đoạn triều Nguyễn

2.

Tên nào sau đây là tên chữ của Nguyễn Du?

a)

Ức Trai

b)

Thanh Hiên

c)

Tố Như

d)

Bạch Vân

3.

Trong đoạn trích “Chí khí anh hùng” có nhân vật nào xuất hiện?

a)

Kim Trọng

b)

Từ Hải

c)

Thuý Kiều

d)

2 và 3 đúng

4.

Truyện Kiều là tên gọi khác của tác phẩm nào?

a)

Kim Vân Kiều truyện

b)

Đoạn trường tân thanh

c)

Truyện Thúy Kiều

d)

Truyện Kim Kiều

5.

Đoạn trích “Chí khí anh hùng” nằm ở vị trí nào trong Truyện Kiều?

a)

Từ câu 1299 đến câu 1248

b)

Từ câu 2213 đến câu 2230

c)

Từ câu 723 đến 756

d)

Từ câu 431 đến 452

6.

Qua đoạn trích “Chí khí anh hùng”, Từ Hải hiện lên như thế nào?

a)

Là con người của sự nghiệp phi thường

b)

Là con người có chí khí, có sự thống nhất giữa khát vọng phi thường và tình cảm sâu nặng với người tri kỉ

c)

Là người rất tự tin vào tài năng của bản thân

d)

Cả ba đều đúng

7.

Diễn biến trước đó của trích đoạn Chí khí anh hùng là gì?

a)

Sau khi chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh lần thứ nhất, Từ Hải cùng Thúy Kiều chung sống với nhau nửa năm, chàng quyết định ra đi thực hiện chí lớn.

b)

Sau khi chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh lần thứ hai, Từ Hải cùng Thúy Kiều chung sống với nhau một năm, chàng quyết định ra đi thực hiện chí lớn.

c)

Sau khi chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh lần thứ nhất, Từ Hải cùng Thúy Kiều chung sống với nhau một năm, chàng quyết định ra đi thực hiện chí lớn.

d)

Sau khi chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh lần thứ hai, Từ Hải cùng Thúy Kiều chung sống với nhau nửa năm, chàng quyết định ra đi thực hiện chí lớn.

8.

Trai anh hùng, gái thuyền quyên,

Phi nguyền sánh phượng đẹp duyên cưỡi rồng.

Hai câu thơ trên viết về ai?

a)

Kim Trọng - Thuý Kiều

b)

Từ Hai - Thuý Kiều

c)

C. Kim Trọng - Thuý Vân

d)

Cả A, B, C đều sai

9.

Hành động nào của Từ Hải bộc lộ rõ nhất lí tưởng anh hùng?

a)

Nửa năm hương lửa đương nồng/ Trượng phu thoắt đã, động lòng bốn phương”

b)

Quyết lời dứt áo ra đi/ Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi

c)

Trông vời trời bể mênh mang./ Thanh gươm yên ngựa, lên đường thẳng rong”.

d)

cả đều đúng

10.

Cụm từ "thẳng rong" hiểu theo nghĩa văn cảnh có nghĩa là

a)

Đi mau

b)

Đi vội

c)

Đi thẳng

d)

Đi liền một mạch

11.

Từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn trích Chí khí anh hùng được Nguyễn Du dùng để miêu tả sự tỉnh thức mau lẹ của khát vọng, "chí khí anh hùng" của Từ Hải?

a)

"thoắt".

b)

"trời bể mênh mang".

c)

"thanh gươm yên ngựa".

d)

"trượng phu".

12.

Đoạn trích Chí khí anh hùng đề cập đến vấn đề gì?

a)

Cuộc chia tay giữa Kiều và Từ Hải

b)

Cuộc đối đáp giữa Kiều và Từ Hải

c)

Cuộc sống của Kiều và Từ Hải

d)

Cuộc ước hẹn giữa Kiều và Từ Hải

13.

Cụm từ hương lửa đương nồng có nghĩa là gì?

a)

Tình yêu đương lúc đằm thắm, nồng nàn.

b)

Cuộc sống hạnh phúc của vợ chồng đương lúc đằm thắm, nồng nàn.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

14.

Từ “trượng phu” trong câu “Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương” có nghĩa là gì?

a)

Người đàn ông tốt bụng

b)

Người đàn ông tài cao học rộng

c)

Người đàn ông nghĩa hiệp

d)

Người đàn ông có 1 tài năng xuất chúng

15.

Từ Hải nhắc đến “Tâm phúc tương tri” trong câu: “Từ rằng: tâm phúc tương tri” nhằm muốn nhắn nhủ với Kiều điều gì?

a)

A. Tâm hồn Từ Hải đã được Kiều hiểu thấu

b)

B. Từ Hải và Kiều đã đồng tâm, đồng lòng, thấu hiểu nhau

c)

C. Từ Hải và Kiều đều là người có tri thức

d)

D. Giữ lại hạnh phúc trong tâm của mình

16.

Từ nào dùng sai trong câu thơ “Nàng rằng: Phận gái một lòng”?

a)

Nàng rằng

b)

một lòng

c)

phận gái

d)

Ko có từ sai

17.

Kiều nói khi muốn xin đi theo Từ Hải: Phận gái chữ tòng - Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi là theo quan niệm của Nho giáo (Tam tòng), nh­ưng cũng gởi vào đó quan niệm, tình cảm riêng của nàng. Phận gái chữ tòng , theo đó, có nghĩa là:

a)

Đã là vợ sẽ đi theo chồng vô điều kiện

b)

Đã là vợ phải phục tùng chồng

c)

Đã là vợ phải đi theo, chia sẻ cùng chồng

d)

Đã là vợ phải dựa dẫm, lệ thuộc vào chồng

18.

Hình tượng cánh chim bằng trong đoạn trích nói riêng và thơ văn cổ nói chung, thường tượng trưng cho điều gì?

a)

Khát vọng tình yêu của trai anh hùng và gái thuyền quyên

b)

Khát vọng tự do công lí

c)

Khát vọng của người anh hùng bản lĩnh phi thường, khao khát làm nên nghiệp lớn.

d)

Tượng trưng cho một sức mạnh siêu nhiên kì diệu.

19.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du là:

a)

Hoàn toàn sáng tạo, không dựa theo bất kì khuôn mẫu nào.

b)

Giữ lại những nét tính cách của Từ Hải trong “Kim Vân Kiều truyện”.

c)

Miêu tả theo bút pháp lí tưởng hoá, dùng những hình ảnh ước lệ.

d)

Miêu tả theo bút pháp hiện thực, cá tính được thể hiện đậm nét

20.

Từ Hải ước hẹn với Thúy Kiều ra đi tạo nghiệp lớn trong thời gian bao lâu?

a)

1 tháng

b)

Nửa năm

c)

1 năm

d)

Vài năm