wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI KIỂM TRA THÁNG 12

Total questions: 20

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Câu văn nào sau đây thích hợp để làm câu chủ đề cho luận điểm: “ý nghĩa của khả năng tự mình đứng dậy”?

a)

A. Tự mình đứng dậy có thể giúp tôi rèn cho ta khả năng tự chủ, tự lực.

b)

B. Tự mình đứng dậy là một vấn đề đáng được quan tâm ở xã hội hiện nay.

c)

C. Người trẻ cần phải trang bị cho mình những kĩ năng để có thể tự mình đứng dậy.

d)

D. Tự mình đứng dậy là một năng lực cần thiết có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống của mỗi người.

2.

Câu 2: Câu nào dưới đây CHƯA ĐÁP ỨNG đúng yêu cầu của thao tác lập luận giải thích về một vấn đề xã hội?

a)

A. Sự tự tin là một ngọn đuốc sáng soi thắp lên giữa thiên hà tăm tối, nó hiện lên như vì tinh tú nhỏ bé nhưng bền bỉ.

b)

B. Thờ ơ là trạng thái cảm xúc mà ở đó, con người không còn hứng thú, không còn quan tâm đến những vấn đề xung quanh.

c)

C. Trân trọng sự sống là khi ta biết yêu quý sự tồn tại của bản thân và biết sống một cách ý nghĩa, không hoài phí.

d)

D. Sự hi vọng như một ngọn đèn trong đêm tối, vì tuy nó nhỏ bé nhưng vẫn không để ta chìm vào sự bế tắc, tuyệt vọng.

3.

Câu 3: Thông cảm cho tôi, bởi cái cảm giác Bến Tre tôi không thể cứ ôm ấp mãi, tôi cần người để nói, Bến Tre dễ thương hen, để nhận được sự đồng tình, “Ừ, Bến Tre dễ thương”. Để nhìn vào họ, thấy niềm vui ngọt lành nhói lên trong mắt, thấy ký ức mơ màng trở về những chuyến phà. (Bến tre, Nguyễn Ngọc Tư)

Câu văn cuối là:

a)

A. câu đặc biệt

b)

B. câu cầu khiến

c)

C. câu rút gọn

d)

D. câu hỏi tu từ

4.

Câu 4: Giữa lúc cả nhà đang ngồi ăn cơm chiều, ổng bất tử xuất hiện ngoài cửa, làm ai nấy giật bắn người vì tưởng có chuyện chi gấp lắm. Từ “bất tử” trong câu văn trên có nghĩa là:

a)

A. đột ngột, bất thình lình

b)

B. kéo dài, rất lâu

c)

C. không chết, sống mãi

d)

D. lì lợm, bền bỉ

5.

Câu 5:

Bên này anh cũng ngước trông xa

Cây cối làng quê tắm ánh ngà.

Đôi ngả nhớ nhau nhìn sững nguyệt,

Bánh tròn sum họp của đôi ta.

(Chiếc bánh trung thu, Xuân Diệu)

Đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ:

a)

A. nhân hoá

b)

B. ẩn dụ

c)

C. điệp cấu trúc

d)

D. so sánh

6.

Câu 6: Ý nào sau đây không nằm trong phân loại tình huống truyện?

a)

A. tình huống nhận thức

b)

B. tình huống tâm lý

c)

C. tình huống hành động

d)

D. tình huống ngoại cảnh

7.

Câu 7: Bạn Phát không có thời gian để thực hiện một chuyến du lịch đến Anh Quốc, nhưng bằng việc đọc tiểu thuyết “Jane Eyre” của tác giả Charlotte Bronte, bạn đã có thêm những hiểu biết về cuộc sống của người Anh cũng như những nét văn hoá đặc sắc của đất nước này. Trường hợp trên phản ánh chức năng nào của văn học?

a)

A. chức năng nhận thức

b)

B. chức năng thẩm mỹ

c)

C. chức năng giáo dục

d)

D. chức năng dự báo

8.

Câu 8. Trong bài nghị luận xã hội, tư duy phản biện thể hiện rõ nhất qua khía cạnh nào?

a)

A. Đưa ra các ý kiến trái chiều, đa chiều về vấn đề nghị luận.

b)

B. Sử dụng ngôn ngữ hùng hồn, giàu cảm xúc để thuyết phục người đọc.

c)

C. Tập trung khai thác các luận cứ, dẫn chứng từ các tài liệu học thuật uy tín.

d)

D. Đề xuất các giải pháp mang tính đột phá và chưa từng được áp dụng trước đây.

9.

Câu 9. Trong đề bài NLXH bàn về tác hại của 'thói quen trì hoãn', người viết đưa ra luận điểm chính trong bài như sau: "Thói quen trì hoãn làm giảm năng suất, hiệu quả công việc và khiến chúng ta bỏ lỡ, đánh mất cơ hội thành công." Ý kiến phản biện nào sau đây giúp bài viết trở nên đa chiều, sâu sắc hơn?

a)

A. Cần phân biệt thói quen trì hoãn với việc dành ra những khoảng lặng để bản thân được nghỉ ngơi, suy nghĩ thấu đáo và tiếp tục hành trình nỗ lực cố gắng của mình.

b)

B. Trì hoãn là biểu hiện của sự lười biếng, cần phải loại bỏ hoàn toàn.

c)

C. Thành công hay thất bại phụ thuộc vào năng lực cá nhân chứ không phải do việc trì hoãn hay không trì hoãn.

d)

D. Nhiều người thành công vẫn có thói quen trì hoãn công việc. Chúng ta có thể chấp nhận khi một người có thói quen trì hoãn nhưng vẫn hoàn thành được công việc được

10.

Câu 10. Hình ảnh mang tính ngụ ý, vượt lên chức năng miêu tả và tạo hình đơn giản trong thơ là:

a)

A. Cấu tứ

b)

B. Biểu tượng

c)

C. Hình tượng

d)

D. Tư tưởng

11.

Câu 11. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:

“Mình đi, mình lại nhớ mình

Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu…”

(Việt Bắc, Tố Hữu)

a)

A. So sánh

b)

B. Hoán dụ

c)

C. Nhân hóa

d)

D. Nói quá

12.

Câu 12. Nhiệm vụ của mở bài trong bài văn nghị luận là gì?

a)

A. Xác định vấn đề nghị luận

b)

B. Giải quyết vấn đề nghị luận

c)

C. Mở rộng vấn đề nghị luận

d)

D. Kết thúc vấn đề nghị luận

13.

Câu 13. Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống:

________ trong thơ là trạng thái cảm xúc, tìm cảm mãnh liệt, tràn đầy, bao trùm, xuyên suốt tác phẩm, gắn với một tư tưởng, một cách đánh giá của tác giả.

a)

A. Chủ đề

b)

B. Mạch cảm xúc

c)

C. Yếu tố trữ tình

d)

D. Cảm hứng chủ đạo

14.

Câu 14: Cụm từ "Chao ôi!" trong đoạn văn sau đây là kiểu câu gì?

"Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn, không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương, không bao giờ ta thương…”

(Lão Hạc, Nam Cao)

a)

A. Câu tỉnh lược

b)

B. Câu rút gọn

c)

C. Câu đặc biệt

d)

D. Câu phức

15.

Câu 15. Người bày tỏ cảm xúc trong tác phẩm THƠ được gọi là gì?

a)

A. Nhân vật trung tâm

b)

B. Nhân vật trữ tình

c)

C. Nhân vật phản diện

d)

D. Nhân vật phụ

16.

Câu 16. Hãy xác định loại điệp ngữ nào được sử dụng trong các câu thơ sau:

"Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm"

"Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi"

a)

A. Điệp từ

b)

B. Điệp âm

c)

C. Điệp thanh

d)

D. Điệp cấu trúc

17.

Câu 17. Trong truyện ngắn: [Sự kiện đặc biệt, chứa đựng mâu thuẫn, bất ngờ, éo le buộc nhân vật phải đối mặt và hành động để bộc lộ tính cách, tâm lý của mình, là bước ngoặt để thay đổi cuộc đời của nhân vật. Nó đóng vai trò là "xương sống" của tác phẩm, tạo nên cốt truyện, kịch tính và thể hiện tư tưởng, chủ đề của tác giả.] Yếu tố đó được gọi là gì?

a)

A. Cảm hứng chủ đạo

b)

B. Cảm xúc trữ tình

c)

C. Tình huống truyện

d)

D. Chi tiết

18.

Ngôi kể thứ nhất còn được gọi là ngôi kể gì?

(a)  

19.

Câu 19. Ngoài việc sử dụng điểm nhìn của người kể chuyện, tác giả có thể sử dụng điểm nhìn của ai?

(a)  

20.

Đoạn trích sau sử dụng biện pháp tu từ gì?

"Xuân sang cội Phúc sinh cành lộc

Tết về cây Đức trổ thêm hoa"

(a)