wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

su12i

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1/ Hiệp định Giơnevơ (1954) đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia bao gồm

A. Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

B. Độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

C. Độc lập, chủ quyền, tự do và toàn vẹn lãnh thổ

D. Độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.

Câu 2/ Hiệp định Giơnevơ 1954 là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền nào cho các nước Đông Dương?

A. Quyền tổ chức tổng tuyển cử tự do.

B. Quyền được hưởng độc lập tự do.

C. Các quyền dân tộc cơ bản.

D. Quyền chuyển quân tập kết theo dõi tuyến quân sự tạm thời

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

Câu 3/ Sự kiện nào đã đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954)?

A. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

B. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954

C. Pháp rút quân khỏi miền Bắc Việt Nam năm 1955

D. Hiệp thương thống nhất hai miền

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Câu 4/ Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ tiến tới thống nhất bằng sự kiện gì

A. Quân Pháp rút hết khỏi Việt Nam

B. Chính phủ mới được thành lập ở Việt Nam

C. Cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7-1956

D. Ngay khi hiệp định Giơnevơ có hiệu lực

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Câu 5/ Đâu không phải là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

A. Sự giúp đỡ của các nước Xã hội chủ nghĩa

B. Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất

C. Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân loại tiến bộ

D. Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Câu 6/ Nguyên nhân quyết định dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

A. Do sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo

B. Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất

C. Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, có mặt trận dân tộc thống nhất, có lực lượng vũ trang sớm xây dựng và không ngừng lớn mạnh

D. Có hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Câu 7/ Bài học quan trọng được rút ra từ cuộc đàm phán và kí kết Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay là

A. Đàm phán hòa bình và hợp tác đối thoại.

B. Đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc các nước lớn.

C. Tích cực sử dụng chiến tranh và vũ lực.

D. Tranh thủ các nước lớn để đấu tranh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Câu 8/ Ngày 10 – 10 – 1954 là ngày diễn ra sự kiện quan trọng nào ở Việt Nam?

A. Quân đội Việt Nam tiếp quản thủ đô Hà Nội

B. Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô

C. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

D. Pháp rút quân khỏi miền Nam

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Câu 9/ Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng miền Bắc sau 1954 là tiến hành

A. Khắc phục hậu quả chiến tranh.

B. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

C. Đấu tranh đòi Mỹ rút quân về nước.

D. Cách mạng dân chủ tư sản.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Câu 10/ Trong những năm 1954- 1975, Việt Nam là một trong những trọng điểm trong chiến lược nào của đế quốc Mĩ?

A. Chiến lược toàn cầu

B. Thực dân kiểu mới

C. Trả đũa ồ ạt

D. Phản ứng linh hoạt

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Câu 11/ Thời kì cách mạng nào Đảng ta chủ trương thực hiện cùng lúc hai chiến lược cách mạng khác nhau?

A. Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

B. Thời kì từ sau năm 1975 đến nay.

C. Thời kì đấu tranh giải phóng dân tộc (1930 - 1945).

D. Thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Câu 12/ Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với những nước nào dưới đây

A. Đức và Triều Tiên.

B. Đức và Nhật Bản.

C. Triều Tiên và Nhật Bản.

D. Trung Quốc và Triều Tiên.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Câu 13/ Hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1957) thực chất là để hiện thực hóa khẩu hiệu gì?

A. Người cày có ruộng

B. Không một tấc đất bỏ hoang

C. Tăng gia sản xuất

D. Tấc đất, tấc vàng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Câu 14/ Đâu không phải mục đích của việc hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1957)?

A. Đáp ứng yêu cầu về quyền lợi của giai cấp nông dân

B. Củng cố khối liên minh công- nông

C. Mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất

D. Chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mĩ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Câu 15/ Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

A. Đồng Khởi

B. Bác Ái

C. Ấp Bắc

D. Vạn Tường

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Câu 16/ Tại hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) đã xác định phương pháp cách mạng của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam là

A. Đấu tranh chính trị

B. Đấu tranh vũ trang

C. Bạo lực cách mạng

D. Đấu tranh ngoại giao

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Câu 17/ Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

A. Làm phá sản chiến lược “chiến tranh đơn phương” của đế quốc Mĩ

B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

C. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

D. Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có thể đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Câu 18/ Vì sao Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng?

A. Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển

B. Hành động khủng bố dã man của chính quyền Mĩ- Diệm

C. Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

D. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Câu 19/ Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

A. Đảng Lao động Việt Nam

B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

C. Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam

D. Trung ương cục miền Nam

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Câu 20/ Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm gì?

A. Kết hợp giữa đấu tranh kinh tế và đấu tranh chính trị.

B. Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.

C. Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.

D. Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Câu 21/ Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là

A. “Dùng người Việt đánh người Việt”.

B. Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.

C. Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

D. “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Câu 22/ Mục tiêu của kế hoạch Giônxơn – Mác Namara trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965) là gì?

A. Hoàn thành bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm

B. Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng

C. Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng

D. Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 24 tháng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Câu 23/ Vì sao Mĩ lại chuyển sang thực hiện Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam?

A. Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại

B. Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam

C. Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam

D. Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Câu 24/ Bản chất của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

A. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ

B. Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

C. Nội chiến giữa hai miền Nam

D. Chiến tranh giới hạn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Câu 25/ Sự phá sản của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) đã có tác động như thế nào đến chiến lược toàn cầu của Mĩ?

A. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ

B. Làm thất bại một loại hình chiến tranh thí điểm trong chiến lược toàn cầu

C. Cho thấy tính không khả thi của chiến lược toàn cầu

D. Làm phá sản chiến lược toàn cầu

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Câu 26/ Cuộc đấu tranh nào của các tín đồ Phật giáo đã làm chấn động toàn cầu, đẩy nhanh sự sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm?

A. Cuộc đấu tranh phản đối chính quyền Sài Gòn cấm treo cờ Phật (5-1963)

B. Các tăng ni Phật tử biểu tình, đưa những yêu sách của Phật giáo (5-1963)

C. Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu tại Sài Gòn (6-1963)

D. Cuộc đàn áp các tín đồ Phật giáo của chính quyền Sài Gòn (5-1963)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Câu 27/ Để tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã

A. Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

B. Ồ ạt đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam.

C. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

D. Sử dụng chiến thuật “tìm diệt” và “bình định”.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Câu 28/  “Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “tìm diệt”, cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới, làm cho chiến tranh tàn lụi dần” là âm mưu của Mĩ trong chiến lược quân sự nào

A. Chiến tranh đơn phương

B. Chiến tranh đặc biệt

C. Chiến tranh cục bộ

D. Việt Nam hóa chiến tranh

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Câu 29/ Thủ đoạn chính của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là

A. Tìm diệt

B. Càn quét

C. Dồn dân lập ấp chiến lược

D. Tìm diệt và bình định

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Câu 30/ Nội dung nào không phải là biện pháp của Mỹ khi triển khai thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam?

A. Ồ ạt đưa quân Mỹ và đồng minh Mỹ vào miền Nam Việt Nam.

B. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất.

C. Rút dần quân Mỹ và đồng minh khỏi chiến trường miền Nam.

D. Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Câu 31/ Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), cuộc chiến đấu nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?

A. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

B. Phong trào “Đồng khởi” năm 1959 - 1960

C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968

D. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Câu 32/ Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (1965) là

A. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

B. Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam

C. Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”

D. Là đòn phủ đầu đối với quân Mĩ và quân đồng minh khi mới vào Việt Nam

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Câu 34/ Đâu không phải là nguyên nhân khiến Mĩ buộc phải xuống thang chiến tranh sau đòn tấn công bất ngờ ở tết Mậu Thân năm 1968?

A. Phong trào phản đối chiến tranh ở Mĩ dâng cao

B. Mĩ không thể bẻ gãy được “xương sống” của Việt Cộng

C. Ý chí xâm lược của Mĩ bị lung lay

D. Quân đội Sài Gòn đủ khả năng tự đứng vững trên chiến trường

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Câu 35/ Điểm giống nhau cơ bản về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho) ngày 02-01-1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8-1965?

A. Đều chứng tỏ tinh thần kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu nước.

B. Hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mỹ.

C. Đều chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mỹ.

D. Đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng Việt Nam.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

Câu 36/ Đâu không phải là điểm mới của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở Việt Nam?

A. Lực lượng quan đội tham chiến

B. Quy mô chiến tranh

C. Tính chất chiến tranh

D. Thủ đoạn chiến tranh

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Câu 37/ Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

A. Nghiêm túc thực thi hiệp định

B. Ngang nhiên phá hoại hiệp định

C. Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định

D. Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Câu 38/. Ở chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 - 1976, Bộ Chính trị nhấn mạnh điều gì?

A. "Cả năm 1975 là yếu tố thuận lợi". B. "Cả năm 1975 là thời cơ". C. "Cả năm 1975 là cơ hội khách quan". D. "Cả năm 1975 là cơ hội vàng".

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Câu 39 Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam?

A. Hiệp định Pari năm 1973. B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968. C. Trận "Điện Biên Phủ trên không" (1972). D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Câu 40. Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang giai đoạn:

A. Từ tiến công chiến lược phát triển nhanh thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam. B. Tiến công chiến lược trên quy mô rộng khắp ở Tây Nguyên. C. Tiến công chiến lược ở thành thị giải phóng các đô thị lớn. D. Tiến công chiến lược ở nông thôn và thành thị, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

Câu 41 Hội nghị lần thứ 21 của Ban chấp hành Trung ương Đảng họp 7/1973, đã xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam trong giai đoạn hiện tại là gì?

A. Bảo vệ vùng giải phóng. B. Bảo vệ những thành quả của cách mạng. C. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. D. Đánh đổ tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Câu 42. Điểm giống nhau giữa chiến lược chiến tranh của Mĩ: "Việt Nam hóa chiến tranh" với chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là:

A. Quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.

B. Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.

C. Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

D. Chỉ tiến hành chiến tranh xâm lược ở miền Nam Việt Nam.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Câu 43. Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của cách mạng nước ta?

A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

D. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Câu 44. Chiến thắng của ta đã mở đầu cho cao trào "tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" là

A. Chiến thắng Vạn Tường.

B. Chiến thắng Ấp Bắc.

C. Chiến thắng Bình Giã.

D. Chiến thắng Ba Gia.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Câu 45/ Sau hiệp định Pari năm 1973, tương quan lực lượng trên chiến trường miền Nam có sự thay đổi như thế nào?

A. Có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam

B. Có lợi cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa

C. Tạo nên sự cân bằng trong so sánh tương quan lực lượng

D. Kiềm chế sự phát triển của quân Giải phóng miền Nam

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Câu 46/ Nghị quyết 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973) đã xác định kẻ thù của nhân dân miền Nam là

A. Đế quốc Mĩ

B. Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu

C. Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

D. Chính quyền Dương Văn Minh

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Câu 47/ Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng chủ trương kiên quyết đấu tranh trên những mặt trận nào

A. Quân sự, chính trị, ngoại giao

B. Chính trị, ngoại giao

C. Quân sự, ngoại giao

D. Chính trị, quân sự

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Câu 48/ Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?

A. Giải phóng miền Nam trong năm 1975

B. Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước

C. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

D.Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

48.

Câu 49/ Thực chất hành động phá hoại hiệp định Pari của Mĩ nhằm thực hiện âm mưu gì?

A. “Dùng người Việt đánh người Việt”

B. “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

C. Tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

D. Giành lại thế chủ động trên chiến trường

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

49.

Câu 50/ Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long (cuối năm 1974- đầu năm 1975) đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì?

A. Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn

B. Chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta, giúp Bộ chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam

C. Giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn

D. Tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

50.

Câu 51/ Trong những năm 1961 – 1965, nhiều đơn vị vũ trang, nhiều cán bộ quân sự, chính trị được đưa vào miền Nam nhằm thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là

A.   Chống phá ấp chiến lược và xây dựng các làng chiến đấu

B.    Phục vụ xây dựng hậu phương tại chỗ ở miền Nam

C.    Đánh bại quân đội Sài Gòn và xây dựng chính quyền mới

D.   Chiến đấu, phục vụ chiến đấu, xây dựng vùng giải phóng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

51.

Câu 52/ Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, chính quyền cách mạng ở địa phương của nhân dân miền Nam Việt Nam  được thành lập từ sau thắng lợi của

A.   Phong trào “ Đồng khởi” ( 1959 – 1960)

B.    Chống Chiến tranh đặc biệt ( 1961 – 1965)

C.    Chống Chiến tranh Cục bộ ( 1965 – 1968)

D.   Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.

Câu 53/ Đại hội đại biểu lần thứ III ( 9/1960) của Đảng được Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định là Đại hội xây dựng CNXH ở miền Băc và

A.   cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam

B.    đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà

C.    đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam

D.   đấu tranh chống Mỹ và tay sai ở miền Nam

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

53.

Câu 54/ Nhận xét nào không đúng về “ Ấp chiến lược”  do Mỹ và chính quyền Sài Gòn xây dựng ở miền Nam Việt Nam?

A.   Được xây dựng, canh phòng nghiêm ngặt nhằm dồn dân sống tập trung

B.    Tách nhân dân ra khỏi cách mạng rồi đẩy họ đến chỗ chống phá cách mạng

C.    Một kiểu trại tập trung tại những vùng do chính quyền Sài Gòn kiểm soát

D.   Là chỗ đứng chân của quân giải phóng, là các làng chiến đấu của nhân dân

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

54.

Câu 55/ Lực lượng chính trị tồn tại ở miền Nam Việt Nam theo quy định của Hiệp định Pari không phải là

A.   Lực lượng chính quyền Sài Gòn

B.    Lưc lượng đồng minh

C.    Lực lượng cách mạng

D.   Lực lượng trung lập

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D