wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn lịch sử

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: (Bài 11- Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai)

Nhà Tống xâm lược nước ta lần thứ hai vì những nguyên nhân nào?

A. Giải quyết khó khăn trong nước.

B. Gây thanh thế với nước láng giềng.

C. Cả hai ý trên đều đúng.

a)

A

b)

B

c)

C

2.

Câu 2: (Bài 11- Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai)

Nhà Tống xâm lược nước ta lần thứ hai vào thời gian nào?

A. Năm 1068

B. Năm 1075

C. Năm 981

a)

A

b)

B

c)

C

3.

Câu 3: (Bài 11- Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai)

Lý Thường Kiệt chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân tống xâm lược lần thứ hai có gì khác với so với cuộc chiến lần thứ nhất?

A. Đợi quân Tống sang xâm lược nước ta rồi mới đánh trả.

B. Chia thành hai đạo quân thuỷ, bộ đánh vào nơi tập trung quân lương của nhà Tống rồi rút về nước.

C. Nhử giặc vào sâu trong trận địa mai phục rồi tiêu diệt.

a)

A

b)

B

c)

C

4.

Câu 4: (Bài 12 – Nhà Trần thành lập)

 Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố xây dựng đất nước?

A. Xây dựng lực lượng quân đội, tăng gia sản xuất.

B. Đắp lại đê điều, mở rộng đồn điền.

C. Cả hai ý trên đều đúng.

a)

A

b)

B

c)

C

5.

Câu 5: (Bài 13 – Nhà Trần và việc đắp đê)

Nhà Trần đã lập ra “Hà đê sứ” để làm gì?

A. Để chống lũ lụt.

B. Để chống hạn hán.

C. Để trông coi việc đắp đê và bảo vệ đê.

a)

A

b)

B

c)

C

6.

Câu 6: (Bài 13 – Nhà Trần và việc đắp đê)

Nhà Trần đã thu được kết quả gì trong việc đắp đê?

A. Nền kinh tế công nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no.

B. Nền kinh tế nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no.

C. Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển, đời sống nhân dân ấm no.

a)

A

b)

B

c)

C

7.

Câu 7: (Bài 14 – Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên)

Khi giặc Mông-Nguyên vào Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc?

A. Rút khỏi kinh thành Thăng Long, để lại vườn không nhà trống.

B. Cho lính mai phục để tiêu diệt giặc.

C. Cho quân đánh trả và đã giành thắng lợi.

a)

A

b)

B

c)

C

8.

Câu 8: (Bài 15 – Nước ta cuối thời Trần)

Hồ Quý Ly đã thực hiện những cải cách nào coi là tiến bộ?

A. Những năm có nạn đói, nhà giàu phải bán thóc và chữa bệnh cho dân.

B. Thay thế các quan lại cao cấp nhà Trần bằng những người thực sự tài giỏi, các quan phải thường xuyên thăm dân và quy định lại số ruộng, nô tỳ cho quan lại, quý tộc.

C. Cả hai ý trên đều đúng.

a)

A

b)

B

c)

C

9.

Câu 9: (Bài 16 – Chiến thắng Chi Lăng)

Vì sao Lê Lợi chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?

A. Vì ải Chi Lăng là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, rừng cây um tùm thích hợp cho quân ta mai phục.

B. Vì ải Chi Lăng là vùng núi rộng có nhiều vàng bạc, thích hợp cho quân ta tập trung và dự trữ lương thực.

C. Vì ải Chi Lăng là vùng núi rất cao, cách xa nơi quân địch đóng quân nên quân địch không tìm đến được.

a)

A

b)

B

c)

C

10.

Câu 10: (Bài 16 – Chiến thắng Chi Lăng)

Quân Lê Lợi đã dùng mưu kế gì để diệt giặc?

A. Nhử địch vào nơi có phục kích.

B. Khi quân địch lọt vào tầm phục kích, quân ta nhất tề tấn công làm cho địch không kịp tở tay.

C. Cả hai ý trên đều đúng.

a)

A

b)

B

c)

C

11.

Câu 1. Ải Chi Lăng ở tỉnh nào của nước ta?    

A.   Hà Giang                                       

B.   Cao Bằng

C.   Lạng Sơn  

D.   Lào Cai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Câu 2. Nội dung của bộ luật Hồng Đức là:

A. Bảo vệ quyền lợi nhà vua, quan lại, địa chủ.

B. Bảo vệ chủ quyền của quốc gia. Khuyến khích phát triển kinh tế.

C. Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Bảo vệ quyền lợi một số phụ nữ.

D. Cả 3 phương án A, B và C.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Câu 3: Thời Hậu Lê, văn học viết bằng loại chữ nào chiếm ưu thế?

      A. Chữ Hán.         B. Chữ Quốc Ngữ            C. Chữ Nôm               D. Chữ La tinh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

. Đây là thành phố lớn nhất nước ta.

A. Thành phố Hồ Chí Minh.

C. Thành Phố Hải Phòng.

B. Thành Phố Hà Nội.

D. Thành Phố Cần Thơ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp vì:

A. Đồng bằng có nhiều đầm, phá.

C. Đồng bằng nằm ở ven biển.

B. Núi lan ra sát biển.

D. Đồng bằng có nhiều cồn cát.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp:

A. Lớn thứ hai cả nước.

C. Lớn nhất cả nước.

B. Lớn thứ ba cả nước.

D. Lớn thứ tư cả nước.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Câu 9. Khí hậu đồng bằng duyên hải miền Trung có sự khác nhau giữa hai miền là do:

A. Có các cồn cát cao.

C. Có đèo Hải Vân.

B. Có các đầm, phá.

D. Có dãy núi Bạch Mã kéo dài ra biển.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Từ TP. Hồ Chí Minh có thể đi sang các tỉnh khác bằng những loại đường giao thông nào?

A.  Đường bộ, đường biển, đường sắt.

B. Đường bộ, đường biển, đường hàng không.

C. Đường bộ, đường hàng không, đường sắt.

D. Đường bộ, đường biển, đường sắt, đường hàng không.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Vị vua nào dưới đây đã cho soạn Bộ luật Hồng Đức:

a)

A. Lê Thái Tông.

b)

B. Lê Lợi .

c)

C.  Lê Thánh Tông.

d)

D. Lê Hoàn.

20.

Điểm tiến bộ trong Bộ luật Hồng Đức là:

a)

A. Bảo vệ chủ quyền quốc gia.

b)

B. Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

c)

c. Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ.

d)

D. Bảo vệ quyền lợi của vua, quan lại, địa chủ.

21.

Nhà Hậu Lê tổ chức trường học như thế nào?

a)

A. Chưa quy củ.

b)

B. Có nhiều học sinh.

c)

C. Đã có nền nếp và quy củ.

22.

Dưới thời Hậu Lê, những ai được vào học trong Quốc Tử Giám?

a)

A. Con cháu vua quan và con dân thường nếu học giỏi.

b)

B. Tất cả mọi người có tiền.

c)

C. Chỉ con cháu vua quan mới được học.

23.

Thời Hậu Lê có mấy kì thi lớn được tổ chức để chọn nhân tài?

a)

A . 5 kì thi

b)

B . 4 kì thi

c)

 C . 3 kì thi

24.

Các lễ nào dưới đây được Nhà Hậu Lê cho tổ chức để khuyến khích học tập?

a)

A. Lễ xướng danh.

b)

B.  Lễ xướng danh, lễ khắc tên lên bì bảng vàngvà lễ Vinh quy bái tổ.

c)

C.  Lễ Vinh quy bái tổ.