Font size
WorksheetsHoaa
Total questions: 55
Worksheet time: 41mins
Nguyên tử của các kim loại trong nhóm IA khác nhau về
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Cấu hình electron nguyên tử
Kiểu mạng tinh thể của đơn chất.
Số oxi hóa của nguyên tử trong hợp chất
Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung của kim loại nhóm IA?
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Cấu tạo mạng tinh thể của đơn chất
Số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất.
Bán kính nguyên tử
Nguyên tố có năng lượng ion hóa nhỏ nhất là
Cs
Li
K
Na
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns1
ns2.
ns2np1.
(n-1)dxnsy.
Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là
Ag+
Cu+.
Na+.
K+.
Nhận định nào sau đây sai :
Kim loại kiềm có tính khử mạnh
Kim loại kiềm dễ bị oxy hóa
Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs
Kim loại kiềm dễ bị không khí oxy hóa nên phải bảo quản nó trong dầu hỏa.
Muốn bảo quản kim loại kiềm người ta ngâm kín chúng trong:
Rượu.
axit
Dầu hỏa
Nước.
Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?
LiCl.
Na2SO4.
KHCO3.
KBr.
Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch A có chứa NaOH và K2CO3 sẽ thu được muối gì?
Na2CO3, K2CO3
NaHCO3, KHCO3
NaHCO3, K2CO3
Na2CO3, K2CO3, NaHCO3, KHCO3
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại kiềm?
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s1.
1s22s22p6.
Công dụng không phải của KNO3 là
chế tạo thuốc nổ.
điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
sản xuất xà phòng.
làm phân bón
Muối dùng làm thuốc chữa bệnh dạ dày là
NaHCO3.
KCl
Na2CO3.
K2SO4.
Để điều chế NaOH trong công nghiệp, người ta dùng cách nào sau đây?
Cho Na tác dụng với H2O
Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
Cho Na2O tác dụng với H2O.
Một trong những ứng dụng quan trọng của hợp kim Na-K là
chế tạo thủy tinh hữu cơ
làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân.
chế tạo tế bào quang điện.
sản xuất NaOH và KOH.
Cho 1 mẩu Na vào dung dịch CuSO4, sản phẩm phản ứng là:
sản phẩm khác.
Na2SO4, Cu(OH)2, H2
NaOH, H2, CuSO4.
Cu, Na2SO4
Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô chất khí:
CO2
NH3
Cl2.
SO2
Dung dịch tác dụng được với cả dung dịch NaOH và HCl là
KHCO3.
KOH.
K2CO3.
KCl.
Kim loại kiềm được dùng làm tế bào quang điện là
Li
K.
Na.
Cs.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm thổ được biểu thị chung là
np2
ns1
ns2 np1
ns2
Trong phân nhóm chính nhóm IIA theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần :
Tính khử của kim loại giảm.
Khả năng bị oxi hóa tăng.
Năng lượng ion hóa tăng
Độ âm điện tăng.
Trong số các kim loại kiềm thổ: Be; Mg; Ca; Sr; Ba, ngoài các kim loại tan trong nước ở điều kiện thường thì chỉ có kim loại sau tan trong nước khi đun nóng:
Be
Sr
Mg
Be và Mg
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron hóa trị là
1e.
2e.
3e.
4e.
Từ Ca(OH)2, người ta điều chế Ca bằng cách:
Chuyển Ca(OH)2 thành CaO rồi điện phân nóng chảy
Chuyển thành Ca(NO3)2 rồi nhiệt phân.
Chuyển thành CaCl2 rồi điện phân nóng chảy
Điện phân nóng chảy Ca(OH)2.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
Kết tủa trắng xuất hiện
Bọt khí bay ra
. Bọt khí và kết tủa trắng
Kết tủa trắng sau đó kt tan dần
Hiện tượng xâm thực của nước mưa vào đá vôi được giải thích bằng phương trình hoá học nào dưới đây?
CaCO3 + Ca(OH)2 + 3CO2 + H2O → 2Ca(HCO3)2
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
CaO + H2O Ca(OH)2
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Dãy gồm các KL đều phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là:
Be, Sr, Mg.
Ca, Sr, Ba.
Al, Ca, Ba.
Be, Mg, Ca.
Chất được sử dụng bó bột khi xương bị gãy trong y học là
2CaSO4.H2O
CaSO4 khan
MgSO4.7H2O
CaSO4.2H2O
Người ta sản xuất Mg chủ yếu để :
Làm xúc tác cho nhiều phản ứng hữu cơ
Chế tạo hợp kim nhẹ
Chế tạo vỏ tàu biển
Làm bom cháy, pháo hoa, chụp ảnh
Công dụng nào sau đây không phải của CaCO3 :
Sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng
Sản xuất bột nhẹ dùng pha sơn
Sản xuất đất đèn
Làm vôi quét tường
Cho 1 luồng khí CO2 đến dư vào dd nước vôi trong, Hiện tượng gì xảy ra?
dd từ đục hóa trong rồi từ trong hóa đục
dd từ trong hóa đục rồi từ đục hóa trong.
Dung dịch từ trong hóa đục
Không có hiện tượng gì.
Canxicacbonat còn được gọi là (a)
Độ cứng vĩnh cứu là độ cứng gây nên bởi các ion:
Be2+, Ba2+ và HCO3-.
Ca2+, Mg2+, HCO3- , Cl- và SO42-.
Ca2+, Mg2+ , Cl- và SO42-.
Ca2+, Mg2+ và HCO3-
Độ cứng toàn phần là độ cứng gây nên bởi các ion:
Ca2+, Mg2+, HCO3- , Cl- và SO42-.
Ca2+, Mg2+ , Cl- và SO42-.
Be2+, Ba2+ và HCO3-.
Ca2+, Mg2+ và HCO3-.
Cô cạn dung dịch X chứa các ion Mg2+, Ca2+ và HCO3-, thu được chất rắn Y. Nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z gồm
MgO và CaO
MgO và CaCO3
MgCO3 và CaO
MgCO3 và CaCO3
Nước cứng không gây ra các tác hại nào dưới đây?
Làm tắc ống dẫn nước nóng.
Làm giảm độ an toàn của các nồi hơi.
Làm giảm mùi vị thực phẩm.
Làm ngộ độc nước uống.
Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng?
PO43-
ClO4-
SO42-
NO3-
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch nào sau đây?
KCl.
NaCl.
NaNO3.
HCl.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch nào sau đây?
NaNO3.
NaCl.
H2SO4 loãng.
Na2SO4.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch nào sau đây?
KOH.
KCl.
NaNO3.
Na2SO4
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
HCl.
NaOH.
Al2O3
CaO.
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Fe(OH)2.
HCl.
Al(OH)3.
AlCl3.
Để nhận ra 3 chất riêng biệt : Mg, Al, Al2O3 chỉ cần dùng :
dd NH3
dd NaOH
dd H2SO4 loãng
dd HCl
Thuốc thử duy nhất để nhận biết 4 dd mất nhãn: AlCl3, NaNO3, K2CO3, NH4NO3 là:
dd Ba(OH)2
dd AgNO3
dd H2SO4
dd NaOH
Phát biểu nào sau đây đúng về nhôm:
Dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt kém hơn sắt
Là kim loại nhẹ, màu trắng bạc, nóng chảy ở nhiệt độ không cao
Là kim loại nặng, màu trắng, khó nóng chảy
Là kim loại nhẹ, không màu, không tan trong nước
Nhôm oxit :
Là oxit axit
Là chất rắn, màu trắng, tan trong nước
Là oxit lưỡng tính
Là oxit bazơ
Al(OH)3 có tính lưỡng tính, nên nó tan trong các dd nào sau đây :
1) HCl; 2) NaOH; 3) Ba(OH)2; 4) NH3
1; 2; 3.
1,2
1;2;4
1; 2; 3; 4
Khi nêu những tính chất giống nhau giữa Al2O3 và Al(OH)3, ý nào sai?
đều là những chất không tan trong nước
đều bảo vệ được nhôm dưới tác dụng của không khí và nước nếu phủ bên ngoài nhôm
đều bền với nhiệt
đều là hợp chất lưỡng tính
Chất nào không có tính lưỡng tính?
Al(OH)3
Al2O3
AlCl3
NaHCO3
Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd AlCl3?
Có kết tủa
Lúc đầu ko có kết tủa, sau đó xuất hiện kết tủa
Lúc đầu có kết tủa, sau đó kết tủa tan hết
Không có hiện tượng gì
Nguyên liệu để sản xuất nhôm trong công nghiệp là :
Cao lanh
Quặng boxit
Mica
Đất sét
Khi sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3, người ta cho thêm criolit vào Al2O3 nhằm mục đích chính
Tăng hiệu suất phản ứng.
Làm dung môi hòa tan Al2O3 khi nóng chảy
Hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3
. Làm chất xúc tác đẩy nhanh quá trình điện phân
Thành phần chính của đá rubi và đá saphia là:
Al2O3
SiO2
Cr2O3
Fe2O3
Đá rubi có thành phần chính là:
Al2O3–TiO2
Al2O3–Cr2O3
Al2O3–Fe3O4
Al2O3–TiO2–Fe3O4
Công thức của phèn chua :
Na2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O
NaAl(SO4)2.12H2O
2K2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O
KAl(SO4)2.12H2O
Nguyên tử của các kim loại trong nhóm IA khác nhau về
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Cấu hình electron nguyên tử
Kiểu mạng tinh thể của đơn chất.
Số oxi hóa của nguyên tử trong hợp chất
