Font size
WorksheetsHIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN
Total questions: 23
Worksheet time: 23mins
Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,30 μm. Công thoát của êlectron khỏi kim loại này là
6,625.10−20J
6,625.10−17 J
6,625.10−18J.
6,625.10−19 J.
Công thoát êlectron của một kim loại bằng 3,43.10−19 J. Giới hạn quang điện của kim loại này là
0,58 μm
0,43 μm.
0,30 μm.
0,50 μm.
Trong chân không, bức xạ đơn sắc màu vàng có bước sóng 0,589μm. Năng lượng của phôtôn ứng với bức xạ này là
0,21 eV.
2,11 eV.
4,22 eV.
0,42 eV.
Một chùm phôtôn có f=4,57.1014 Hz. Tìm số phôtôn được phát ra trong một giây, biết công suất của nguồn trên là 1W.
3,3.1018
3,03.1018
4,05.1019
4.108
Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,75 μm và λ2 = 0,25 μm vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện λ0 = 0,35 μm. Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện?
Cả hai bức xạ.
Chỉ có bức xạ λ2.
Chỉ có bức xạ λ1.
Không có bức xạ nào trong 2 bức xạ đó.
Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm. Trong chân không, chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ vào bề mặt tấm đồng. Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu λ có giá trị là
0,40 μm.
0,20 μm.
0,25 μm.
0,10 μm.
Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm. Trong chân không, chiếu ánh sáng đơn sắc vào một tấm đồng. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng
0,32 μm.
0,36 μm.
0,41 μm.
0,25 μm.
Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,25 µm. Chiếu vào bề mặt tấm kim loại này lần lượt các chùm bức xạ điện từ có các tần số sau thì chùm bức xạ điện từ có tần số nào sẽ bứt được các electron ra khỏi bề mặt tấm kim loại đó?
14.1014 Hz.
11.1014 Hz.
8.1014 Hz.
5.1014 Hz.
Một tấm kim loại có giới hạn quang điện là λ0 = 0,3 μm. Công thoát electron ra khỏi tấm kim loại đó là
6,1775 eV.
5,1425 eV.
3,3415 eV.
4,1575 eV.
Một tấm kim loại có công thoát electron là 3 eV. Giới hạn quang điện của tấm kim loại đó là
0,414 μ m.
0,315 undefinedm.
0,216 undefinedm.
0,513 undefinedm.
Một tấm kim loại được chiếu bởi một bức xạ điện từ có bước sóng λ = 0,14 μm. Biết giới hạn quang điện của kim loại đó là λ0 = 0,3 μm. Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện là
3,37 eV.
4,73 eV.
3,34 eV.
4,15 eV.
Một nguồn sáng phát ra ánh sáng có bước sóng 662,5 nm với công suất phát sáng 1,5.10-4 W. Lấy h = 6,625.10-34 Js; c = 3,108 m/s. Số phôtôn được nguồn phát ra trong một giây là
6.1014 phôtôn.
5.1014 phôtôn.
4.1014 phôtôn.
2,03.1014 phôtôn.
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng
bức electron ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng
giải phóng electron khỏi mối liên kết trong chất bán dẫn khi được chiếu ánh sáng thích hợp
giải phóng electron khỏi kim loại bằng cách đốt nóng
giải phóng electron khỏi 1 chất bằng cách phá ion
Quang điện trở được chế tạo từ
chất bán dẫn và có đặc điểm là dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở nên dẫn điện tốt khi được chiếu ánh sáng thích hợp
kim loại và có đặc điểm là điện trở suất của nó tăng khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào
chất bán dẫn và có đặc điểm là dẫn điện tốt khi không bị chiếu sáng và trở nên dẫn điện kém khi được ánh sáng thích hợp chiếu vào
kim loại và có đặc điểm là điện trở suất của nó giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Pin quang điện là nguồn điện trong đó
quang năng được trực tiếp biến đổi thành điện năng
năng lượng Mặt Trời được biến đổi toàn bộ thành điện năng
một tế bào quang điện được dùng làm máy phát điện
một quang điện trở, khi được chiếu sáng trở thành máy phát điện
Quang điện trở hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
Hiện tượng nhiệt điện
Hiện tượng quang điện
Hiện tượng quang điện trong
Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ
Có các chất bán dẫn là:
chất bán dẫn loại p
chất bán dẫn loại n
chất bán dẫn loại c
chất bán dẫn loại a
Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng
huỳnh quang
tán sắc ánh sáng
quang-phát quang
quang điện trong
Dụng cụ nào dưới đây làm bằng chất bán dẫn?
Diot chỉnh lưu
Cặp nhiệt điện
Quang điện trở
Pin quang điện
Khi nói về hiện tượng quang điện trong, phát biểu nào sau đây sai?
Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ bên ngoài
Điện trở của quang điện trở giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Chất quang dẫn là chất dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở thành chất dẫn điện tốt khi bị chiếu sáng
Công thoát electron của kim loại thường lớn hơn năng lượng cần thiết để giải phóng electron liên kết trong chất bán dẫn
Hiệu suất pin quang điện chỉ vào khoảng trên dưới
60%
40%
10%
20%
Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được
Hiện quang-phát quang
Hiện tượng giao thoa ánh sáng
Nguyên tắc hoạt đông của pin quang điện
Hiện tượng quang điện ngoài
Pin quang điện được ứng dụng trong
Nguồn điện ở vùng sâu, vùng xa
Nguồn điện trong máy tính bỏ túi
Nguồn điện ở các tàu vũ trụ
Ứng dụng trong các máy đo ánh sáng
