Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kt địa giữa kì 2

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của vùng Đông Nam Bộ là

a)

Dầu khí

b)

Bôxít

c)

Sét, cao lanh

d)

Nước khoáng

2.

Tài nguyên dầu khí của vùng Đông Nam Bộ chủ yếu tập trung ở

a)

Trên vùng đất liền

b)

Vùng thềm lục địa

c)

Thượng nguồn sông Đồng Nai

d)

Dọc theo bờ biển

3.

Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là nhờ

a)

Khí hậu cao nguyên mát mẻ và nguồn nước dồi dào

b)

Đất phù sa rộng lớn và khí hậu cận xích đạo nóng ẩm

c)

Khí hậu xích đạo nóng ẩm bà nhiều cao nguyên badan

d)

Đất badan - đất xám và khí hậu cận xích đạo nóng ẩm

4.

Kinh tế biển là thế mạnh của vùng Đông Nam Bộ vì

a)

Ngư trường trọng điểm rộng, nhiều bãi tắm đẹp

b)

Ngư trường rộng, gần tuyến đường hàng hải quốc tế

c)

Thềm lục địa giàu tiềm năng dầu khí, nhiều bãi tắm đẹp

d)

Nhiều bãi tắm đẹp, gần các tuyến đường hàng hải quốc tế

5.

Ngành đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu GDP của vùng Đông Nam Bộ là:

a)

Nông, lâm ngư nghiệp

b)

Thương mại

c)

Dịch vụ

d)

Công nghiệp-xây dựng

6.

Trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng Đông Nam Bộ là

a)

TP Vũng Tàu

b)

TP Biên Hòa

c)

TP Hồ CHí Minh

d)

TP Thủ Dầu Một

7.

Trung tâm khai thác dầu khí lớn nhất của vùng Đông Nam Bộ là

a)

TP Vũng Tàu

b)

TP BIên Hòa

c)

TP Hồ Chí inh

d)

Tp Thủ Dầu Một

8.

Nguồn nguyên liệu phục vụ cho các nhà máy nhiệt điện ở vùng Đông Nam Bộ chủ yếu là

a)

Dầu mỏ

b)

Than đá

c)

Khí

d)

Bôxit

9.

Đầu mối giao thông vận tải quan trọng nhất ở vùng Đông Nam Bộ là

a)

Tp Vũng Tàu

b)

Tp Biên Hòa

c)

Tp Hồ Chí Minh

d)

Tp Thủ Dầu Một

10.

Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về thu hút đầu tư nước ngoài là nhờ

a)

Cơ sở hạ tầng hoàn thiện nhất cả nước và có nhiều chính sách thu đầu tư thông thoáng

b)

Cơ sở hạ tầng hoàn thiện nhất cả nước và có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú

c)

Nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao và có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú

d)

Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và nhiều chính sách thu đầu tư thông thoáng

11.

Nhận định nào dưới dây là đúng về sự thay đổi cơ cấu dân số ở vùng Đông Nam Bộ trong giai đoạn 1995-2002

a)

Dân số nông thôn giảm và dân số thành thị tăng lên liên tục lần lượt là 318,5 và 1157,1 nghìn người

b)

Tỉ trọng dân số nông thôn giảm dần còn 15,6% và dân số thành thị tăng lên chiếm 84,4% (năm 2002)

c)

Phần lớn dân cư ở thành phố Hồ Chí Minh sống ở vùng thanh thị với 85,5% tổng dân số (năm 2002)

d)

Phần lớn dân cư ở thành phố Hồ Chí Minh sống ở vùng thành thị với 4632,2 nghìn người (năm 2002)

12.

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số ở TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1995 - 2002

a)

Cột ghép

b)

Tròn

c)

Cột chồng

d)

Miền

13.

Ngành cộng nghiệp nào ở vùng Đông Nam Bộ được phát triển dựa trên lợi thế về trình độ của người lao động

a)

Cơ khí và điện tử

b)

Chế biến lương thực, thực phầm

c)

Vật liệu xây dựng

d)

Sản xuất hàng tiêu dùng

14.

Tỉnh nào không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

a)

Bình Dương

b)

Bình Phước

c)

Long AN

d)

Lâm Đồng

15.

TP Hồ Chí Minh trở thành đầu mối xuất-nhập khẩu lớn nhất cả nước là nhờ

a)

Tập trung nhiều khu-cụm công nghiệp nhất cả nước và nhiều lao động có tay nghề cao

b)

Cơ sở hạ tầng phát triển tương đối đồng bộ nhất cả nước và nhiều di tích lịch sử nổi tiếng

c)

Nguồn lao động dồi dào, có trình độ cao và có nhiều tài nguyên dầu khí trên thềm lục địa

d)

Vị trí địa lí thuận lợi, hệ thống giao thông hoàn thiện và cảng Sài Gòn có công suất lớn

16.

Ngành công nghiệp điện ở vùng Đông Nam Bộ được phát triển dựa trên lợi thế về

a)

Sử dụng nhiều lao động

b)

Sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có

c)

Đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao

d)

Thị trường tiêu thụ rộng lớn

17.

Rừng ngập mặn có vai trò gì đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long

a)

Hạn chế sạt lở, xói mòn vùng ven biển

b)

Ngăn chặn xâm nhập mặn vào mùa khô

c)

HÌnh thành vùng nuôi trồng hải sản

d)

Chắn cát bay ở vùng ven biển

18.

Để khắc phục khó khăn trog sản xuất lương thực , thực phẩm ở vùng đồng bằng sông Cửu Long cần

a)

Xây dựng hệ thống đê ngăn lũ vào mùa mưa

b)

''Thau chua, rửa mặn'' diện tích đất phèn, đất mặn

c)

Mở rộng hệ thống sông ngòi và kênh rạch

d)

Sống chung với lũ vào mùa mưa

19.

Ngành công nghiệp có vai trò quan trọng nhất ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Cơ khí nông nghiệp

b)

Sản xuất hàng tiêu dùng

c)

Chế biến lương thực thực phẩm

d)

Sản xuất vật liệu xây dựng

20.

Hồ thủy lợi Dầu Tiếng ở Đông Nam Bộ nằm trên thượng lưu của sông

a)

Sài Gòn

b)

Đồng Nai

c)

Bé

d)

Vàm Cỏ Đông

21.

Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây cao su lớn của cả nước là nhờ

a)

Diện tích đất feralit rộng lớn

b)

Thị trường tiêu thụ rộng lớn

c)

Khí hậu cao nguyên cận xích đạo

d)

Mặt bằng xây dựng tốt

22.

Những ngành công nghiệp sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có trong vùng Đông Nam Bộ

a)

Khai thác dầu khí và điện tử

b)

Cơ khí và điện

c)

Luyện kim và vật liệu xây dựng

d)

Điện và khai thác dầu khí

23.

Du lịch sinh thái ở vùng đồng bằng sông Cửu Long được phát triển dựa trên lợi thế về

a)

Mạng lưới sông nước, kênh rạch miệt vườn

b)

Đường bờ biển kéo dài hơn 700km

c)

Thành phần dân tộc đa dạng

d)

Cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển

24.

Mặt hàng nào dưới đây không phải là hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của đồng bằng sông Cửu Long

a)

Mía đường

b)

Gạo

c)

Tôm cá đông lạnh

d)

Hồ tiêu

25.

Trung tâm kinh tế lớn nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long là thành phố

a)

Mỹ Tho

b)

Long Xuyên

c)

Cần Thơ

d)

Cà Mau

26.

Đảo Phú Quốc thuộc chủ quyền của tỉnh

a)

Tiền Giang

b)

Kiên Giang

c)

Cà Mau

d)

An Giang

27.

Điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm của đồng bằng sông Cửu Long

a)

Diện tích tương đối rộng

b)

Khí hậu cận xích đạo

c)

Địa hình cao và bị chia cắt

d)

Có sự đa dạng sinh học

28.

Ngành sản xuất lương thực thực phẩm của vùng đồng bằng Sông Cửu Long được phát triển dựa trên lợi thế về

a)

Đường bờ biển dài có nhiều bãi tôm, bãi cá và khí hậu cận xích đạo nóng ẩm

b)

Đất phù sa rộng lớn và mày mỡ, nguồn nước dồi dào từ hệ thống sông Mê Công

c)

Khí hậu cận xích đạo nóng, ẩm và nhiều đảo thuận lợi cho khai thác hải sản

d)

Hệ thống sông ngòi chằng chịt thuận lợi cho khai thác thủy sản