Font size
WorksheetsDfhkkjgds
Total questions: 58
Worksheet time: 30mins
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bởi công thức :
p → = m v →
p=m.v
p= m.a
p → = m a →
Chọn phát biểu đúng.
Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng
không xác định
bảo toàn
Ko bảo toàn
Biến thên
Đơn vị của động lượng là:
N/s
Nm/s.
Kg.m/s
N.m.
Công thức tính công của một lực là:
A = F.s
A = mgh
A = F.s.cos.
A = ½.mv2.
Chọn phát biểu đúng.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là :
Công cơ học
Công phát động.
Công suất.
Công cản
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công suất?
J.s.
W.
N.m/s.
HP.
Chọn đáp án đúng.
Công có thể biểu thị bằng tích của
năng lượng và khoảng thời gian
lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian
lực và vận tốc.
lực và quãng đường đi được
Động năng của một vật khối lượng m, chuyển động với vận tốc v là :
Wd=1/2mv2
Wd=2mv2
Wd=1/2mv
Wd=mv2
Trong các câu sau đây câu nào là sai?
Động năng của vật không đổi khi vật
chuyển động thẳng đều
chuyển động tròn đều.
chuyển động cong đều
chuyển động với gia tốc không đổi
. Khi vận tốc của một vật tăng gấp hai thì
gia tốc của vật tăng gấp hai
thế năng của vật tăng gấp hai
động năng của vật tăng gấp hai
động lượng của vật tăng gấp hai
. Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức:
Wt= mg
Wt = mgz
Wt = 1/2mgz
Wt= 1/2 mgx
Chọn phát biểu đúng.
Cơ năng là một đại lượng
luôn luôn dương
luôn khác không.
có thể âm dương hoặc bằng không
luôn luôn dương hoặc bằng không
Trong ôtô, xe máy nếu chúng chuyển động thẳng trên đường, lực phát động trùng với hướng chuyển động. Công suất của chúng là đại lượng không đổi. Khi cần chở nặng, tải trọng lớn thì người lái sẽ
giảm vận tốc đi số nhỏ.
giảm vận tốc đi số lớn.
tăng vận tốc đi số nhỏ.
tăng vận tốc đi số lớn.
Một người chèo thuyền ngược dòng sông. Nước chảy xiết nên thuyền không tiến lên được so với bờ. Người ấy có thực hiện công nào không? vì sao?
không, thuyền trôi theo dòng nước
có vì người đó vẫn tác dụng lực
không, vì quãng đường dịch chuyển của thuyền bằng không
có, vì thuyền vẫn chuyển động
Chọn phát biểu đúng.
Khi vận tốc của một vật tăng gấp hai, thì
động năng của vật tăng gấp bốn
thế năng của vật tăng gấp hai
động lượng của vật tăng gấp bốn.
gia tốc của vật tăng gấp hai.
Chọn phát biểu đúng
Động lượng của vật liên hệ chặt chẽ với
công suất
quãng đường đi được
thế năng
vận tốc.
Quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô được bảo toàn?
Ôtô tăng tốc
Ôtô giảm tốc
Ôtô chuyển động tròn
Ôtô chuyển động thẳng đều trên đường không có ma sát.
Chọn phát biểu đúng.
Động năng của một vật tăng khi
lực tác dụng lên vật sinh công dương
vận tốc của vật v = const.
các lực tác dụng lên vật không sinh công
vận tốc của vật giảm.
Trong các câu sau, câu nào sai?
Khi một vật từ độ cao z, chuyển động với cùng vận tốc đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì
gia tốc rơi bằng nhau
công của trọng lực bằng nhau
thời gian rơi bằng nhau.
độ lớn của vận tốc chạm đất bằng nhau
Chọn phát biểu đúng.
Một vật nằm yên, có thể có
vận tốc
thế năng
động lượng
động năng
Một vật chuyển động với vận tốc dưới tác dụng của lực không đổi. Công suất của lực là:
P=Fv
P=Fv2.
P=Ft
P=Fvt
Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp hai thì động năng của tên lửa:
tăng gấp 2 lần
tăng gấp 4 lần
giảm 2 lần
không đổi
. Một hòn đá có khối lượng 5 kg, bay với vận tốc 72 km/h. Động lượng của hòn đá là:
p = 100 kg.m/s
p = 100 kg.km/h
p = 360 N.s.
p = 360 kgm/s.
Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5 giây ( Lấy g = 9,8 m/s2). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là:
0,5 kg.m/s
10 kg.m/s.
4,9 kg. m/s.
5,0 kg.m/s
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 60¬0. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10 mét là:
. A = 6000 J
A = 1500 J
A = 750 J.
A = 1275 J.
Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây (Lấy g = 10 m/s2). Công suất trung bình của lực kéo là:
5W
50W
500 W
0,5 W
. Một vật trọng lượng 1,0 N có động năng 1,0 J (Lấy g = 10m/s2). Khi đó vận tốc của vật bằng:
4,4 m/s
1.4 m/s
1,0 m/s
0,45m/s
Một vận động viên có khối lượng 70kg chạy đều hết quãng đường 180m trong thời gian 45 giâyĐộng năng của vận động viên đó là:
315J
140J
875J
560J
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao:
1,0 m
9,8 m.
32 m
0,102 m.
Lò xo có độ cứng k = 200 N/m, một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ. Khi lò xo bị giãn 2cm thì thế năng đàn hồi của hệ bằng:
400 J
200J
100 J
0,04 J
Một vật được ném lên độ cao1m so với mặt đất với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg (Lấy g = 10m/s2). Cơ năng của vật so với mặt đất bằng:
7 J
6 J
5 J
4J
Một vật nhỏ khối lượng m = 100g gắn vào đầu môt lò xo đàn hồi có độ cứng
k = 200 N/m(khối lượng không đáng kể), đầu kia của lò xo được gắn cố định. Hệ được đặt trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Kéo vật giãn ra 5cm so với vị trí ban đầu rồi thả nhẹ nhàng. Cơ năng của hệ vật tại vị trí đó là:
25.10-2 J.
50.10-2 J.
200.10-2 J.
100.10-2 J
. Ném một vật khối lượng m từ độ cao h =3/2h theo hướng thẳng đứng xuống dưới. Khi chạm đất, vật nảy lên độ cao . Bỏ qua mất mát năng lượng khi chạm đất .Vận tốc ném ban đầu phải có giá trị:
√3gh2
√gh/2
√gh/3
√gh
Một xe có khối lượng m = 100 kg chuyển động đều lên dốc, dài 10 m nghiêng so với đường ngang. Lực ma sát . Công của lực kéo F (Theo phương song song với mặt phẳng nghiêng) khi xe lên hết dốc là:
860 J.
5100 J
4900J
100 J
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ lực hút
chỉ lực hút
chỉ có lực đẩy.
Tính chất nào sau đây không phải là chuyển động của phân tử vật chất ở thể khí?
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định
Chuyển động không ngừng
Chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Chuyển động hỗn loạn
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử ở thể khí?
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động
chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
Giữa các phân tử có khoảng cách
chuyển động không ngừng
Nhận xét nào sau đây không phù hợp với khí lí tưởng?
.
Các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm
Các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao
Khối lượng các phân tử có thể bỏ qua.
Thể tích các phân tử có thể bỏ qua.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình
.
Đẳng áp
Đẳng tích
. Đoạn nhiệt
Đẳng nhiệt
Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
Khối lượng
Nhiệt độ tuyệt đối.
Áp suất
Thể tích
. Một lượng khí xác định, được xác định bởi bộ ba thông số:
thể tích, khối lượng, nhiệt độ
áp suất, nhiệt độ, thể tích.
. áp suất, nhiệt độ, khối lượng
áp suất, thể tích, khối lượng
Hệ thức nào sau đây là hệ thức của định luật Bôilơ. Mariốt?
pV=hằng số.
P.v=p.v
P/v= hằng số
V/p= hằng số
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi gọi là quá trình:
. Đoạn nhiệt
Đẳng áp
Đẳng tích
Đẳng nhiệt
Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào không phù hợp với định luật Sáclơ.
P1/t1= p2/t2
= hằng số
p ~ t
p ~ T.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Theo quan điểm chất khí thì không khí mà chúng ta đang hít thở là
khí ôxi
khí thực
gần là khí lý tưởng
khi lý tưởng.
. Khi làm nóng một lượng khí có thể tích không đổi thì:
.
Số phân tử trong đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
Số phân tử trong đơn vị thể tích không đổi.
Số phân tử trong đơn vị thể tích tăng tỉ lệ với nhiệt độ.
Áp suất khí không đổi
Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Bôilơ - Mariốt?
P1.V1=p2.v2
P1/v1= p2/v2
P1/p2=v2/v2
p ~ V
Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Sác – lơ.
p ~ t.
P1/t1= p2/t2
P/t= hằng số
P1/p2= t2/t1
Trong hệ toạ độ (p,T) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?
Đường hypebol
Đường thẳng kéo dài thì đi qua gốc toạ độ.
Đường thẳng kéo dài thì không đi qua gốc toạ độ
Đường thẳng cắt trục p tại điểm p = p0
Quá trình nào sau đây có liên quan tới định luật Saclơ.
Thổi không khí vào một quả bóng bay.
Đun nóng khí trong một xilanh hở
Đun nóng khí trong một xilanh kín.
Qủa bóng bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ
Trường hợp nào sau đây không áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng
Nung nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín.
Nung nóng một lượng khí trong một xilanh làm khí nóng lên, dãn nở và đẩy pittông dịch chuyển.
Dùng tay bóp lõm quả bóng
Nung nóng một lượng khí trong một bình đậy kín.
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
P/v = hằng số
V ~ 1/T
V ~ T
V2/t2= v1/t1
Dưới áp suất 105 Pa một lượng khí có thể tích là 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên 1,25. 105 Pa thì thể tích của lượng khí này là:
V2 = 8 lít
V2 = 9 lít
V2 = 10 lít
V2 = 7 lít
Một xilanh chứa 100 cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa. Pit tông nén đẳng nhiệt khí trong xilanh xuống còn 50 cm3. Áp suất của khí trong xilanh lúc này là :
5.105 Pa
4. 105 Pa
3.105 Pa.
2. 105 Pa.
. Một lượng khí ở 00 C có áp suất là 1,50.105 Pa nếu thể tích khí không đổi thì áp suất ở 2730 C là :
p2 = 2.105 Pa
p2 = 3.105 Pa.
p2 = 4.105 Pa
p2 = 105. Pa.
Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ 270C và ở áp suất 2.105 Pa. Nếu áp suất tăng gấp đôi thì nhiệt độ của khối khí là :
T = 600 độ K
T = 13,5 0K
T = 540K.
T = 300 0K
Một bình kín chứa khí ôxi ở nhiệt độ 270C và áp suất 105Pa. Nếu đem bình phơi nắng ở nhiệt độ 1770C thì áp suất trong bình sẽ là:
3.105 Pa
2. 105 Pa
2,5.105 Pa
1,5.105 Pa.
