wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRUNG CẤP/CĐ 2024

Total questions: 57

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Thủ đoạn về chính trị trong chiến lược

“diễn biến hòa bình”, được kẻ thù xác định là:

a)

Thủ đoạn cơ bản

b)

Thủ đoạn hàng đầu

c)

Thủ đoạn chủ yếu

d)

Thủ đoạn hậu thuẫn

2.

Thực hiện thủ đoạn chính trị trong chiến lược “diễn biến hòa bình”, các thế lực thù địch thường khai thác, tận dụng những sơ hở trong đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, NN ta để kích động:

a)

Quần chúng biểu tình,

 chống đối

b)

Công nhân đình công

 phản đối

c)

Học sinh, sinh viên

đình công

d)

Nhân dân gây rối

 chính quyền

3.

Chiến lược “diễn biến hòa bình”

được bắt nguồn từ:

a)

Nước Đức

b)

Nước Mỹ

c)

Nước Nga

d)

Nước Pháp

4.

CNĐQ và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược

“diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam nhằm:

a)

Tự do hóa đời sống

chính trị, xã hội

b)

Xóa bỏ hệ thống

chính trị, kinh tế

c)

Lật đổ chế độ, theo

quỹ đạo của chúng

d)

Xóa bỏ vai trò

lãnh đạo của Đảng

5.

Chủ trương vô hiệu hóa sự lãnh đạo của Đảng, thực hiện âm mưu

“phi chính trị hóa” của CNDQ và các thế lực thù địch trong “diễn biến hòa bình” nhằm làm cho QĐND Việt Nam:

a)

Phai nhạt vai trò nòng cốt, xa rời quần chúng nhân dân

b)

Mất bản chất cách mạng,

xa rời mục tiêu chiến đấu

c)

Mất bản chất nhân dân, mất

truyền thống chống ngoại xâm

d)

Mất tính kiên cường,

 bất khuất, xa rời CNXH

6.

Mục tiêu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là:

a)

Xóa bỏ hệ thống

chính trị - xã hội

b)

Thực hiện chế độ đa

nguyên chính trị

c)

Thực hiện tự do

chính trị - xã hội

d)

Xóa bỏ chế độ XHCN

7.

Vùng lãnh thổ của nước ta mà kẻ thù kích động

đồng bào đòi ly khai thành lập nhà nước Đề-ga:

a)

Tây Bắc

b)

Tây Nguyên

c)

Tây Nam

d)

Đông Bắc

8.

Mục đích chống phá tư tưởng - văn hóa trong

chiến lược “diễn biến hòa bình” là:

a)

Xóa bỏ chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Xóa bỏ nguồn gốc

tư tưởng XHCN

c)

Xóa bỏ đường lối chính trị của Đảng Cộng sản

d)

Xóa bỏ tư tưởng vô sản, thiết lập tư tưởng tư sản

9.

Hình thức của bạo loạn lật đổ gồm có:

a)

Bạo loạn vũ trang,

bạo loạn chính trị hoặc bạo

loạn chính trị với gây rối

b)

Bạo loạn chính trị với

gây rối hoặc kết hợp gây rối

với hành động phá hoại

c)

Bạo loạn chính trị, bạo

loạn vũ trang, hoặc bạo loạn

chính trị với vũ trang

d)

Bạo loạn chính trị kết hợp

với quân sự hoặc chính trị

kết hợp với kinh tế

10.

Phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”,

bạo loạn lật đổ, chúng ta phải:

a)

Xây dựng các tổ chức

chính trị,tổ chức quần chúng

vững chắc

b)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân

c)

Xây dựng các lực lượng vũ trang đặc biệt là công an

vững mạnh

d)

Nâng cao nhận thức về âm mưu phá hoại của

kẻ thù

11.

Một trong những giải pháp phòng chống

chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa

hiện đại hóa, chống tụt hậu kinh tế

b)

Xây dựng hệ thống chính trị

 cả nước vững mạnh toàn diện

c)

Chăm lo xây dựng lực

lượng vũ trang ở địa phương

vững mạnh

d)

Xây dựng lòng yêu nước

 cho tuổi trẻ nhất là

học sinh, sinh viên

12.

“Bạo loạn lật đổ” là thủ đoạn gắn liền với:

a)

Chiến lược

“diễn biến hòa bình”

b)

Biện pháp

“ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản”

c)

Chiến lược

“phi quân sự”

d)

Chính sách

“cấm vận kinh tế, cô lập ngoại giao”

13.

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong các

nhiệm vụ QPAN ở nước ta là:

a)

Phòng chống chiến lược

“diễn biến hòa bình”,

bạo loạn lật đổ

b)

Phòng chống địch tiến công

 hỏa lực bằng vũ khí

công nghệ cao

c)

Phòng chống địch lợi

dụng vấn đề dân tộc,

 tôn giáo

d)

Phòng chống tội phạm,

tệ nạn xã hội và
bảo vệ an ninh quốc gia

14.

Đảng ta xác định rõ nội dung bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là toàn diện, trong đó coi trọng:

a)

An ninh kinh tế, chính trị,

trật tự xã hội, lãnh thổ

b)

An ninh chính trị, xã hội,

biên giới, biển đảo

c)

An ninh kinh tế, chính trị,

 văn hóa, tư tưởng

d)

An ninh chính trị, đối ngoại,

 trật tự an toàn xã hội

15.

Lực lượng tiến hành bạo loạn lật đổ thường là:

a)

Lực lượng đối lập phối hợp

chặt chẽ với lực lượng

ly khai bên ngoài

b)

Lực lượng ly khai,

đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài

c)

Lực lượng ly khai

phối hợp với lực lượng

dân chủ, nhân quyền

d)

Lực lượng bất mãn

chống đối trong nước cấu kết

với kẻ thù từ bên ngoài

16.

Từ sau thất bại ở Việt Nam, Mỹ đã từng bước

thay đổi chiến lược chuyển từ tiến công bằng sức mạnh

quân sự là chính, sang tiến công bằng:

a)

“Diễn biến hòa bình”

là chủ yếu

b)

Vượt trên ngăn chặn

 chủ yếu

c)

Chiến lược ngăn chặn

 chủ yếu

d)

Đánh đòn phủ đầu

là chủ yếu

17.

Bạo loạn lật đổ có thể xẩy ra ở nhiều nơi,

nhiều vùng của đất nước, trọng điểm là:

a)

Các trung tâm chính trị,

 kinh tế

b)

Các khu công nghiệp

 tập trung

c)

Các trung tâm văn hóa,

 khoa học

d)

Các khu công nghệ,

 kỹ thuật cao

18.

Đặc trưng của chiến lược “diễn biến hòa bình”

là sử dụng:

a)

Biện pháp phi quân sự

b)

Chính sách ngoại giao

c)

Biện pháp kinh tế

d)

Thủ đoạn vũ trang

19.

Dân quân tự vệ đặt dưới sự chỉ đạo,

chỉ huy thống nhất của:

a)

Bộ chỉ huy quân

sự các cấp

b)

Bộ Quốc phòng

c)

Ủy ban nhân dân các cấp

d)

Hội đồng nhân dân

các cấp

20.

Một trong những nguyên tắc sắp xếp

quân nhân dự bị vào các đơn vị DBĐV là:

a)

Theo trình độ chuyên nghiệp

 quân sự, chuyên môn kỹ thuật

b)

Theo khả năng về sức khỏe,

 tuổi đời và nơi cư trú

c)

Theo trình độ chuyên môn

nghiệp vụ, theo nghề nghiệp

d)

Theo trình độ kỹ thuật,

 chiến thuật, chức

vụ và sức khỏe

21.

Thời hạn phục vụ của LLDQTV nòng cốt

theo Luật Dân quân tự vệ năm 2020 là

a)

2 năm

b)

3 năm

c)

4 năm

d)

5 năm

22.

Tổ chức đơn vị DQTV cao nhất là:

a)

Đại đội, hải đội

b)

Lữ đoàn, hải đoàn

c)

Tiểu đoàn, hải đoàn

d)

Trung đội, hải đội

23.

Biên chế DQTV được thống nhất

trong toàn quốc do:

a)

Quốc hội quy định

b)

Bộ Quốc phòng quy định

c)

Chính phủ quy định

d)

Các quân khu quy định

24.

Lực lượng bảo đảm mở rộng quân đội khi

đất nước có chiến tranh xâm lược là:

a)

Lực lượng đoàn

viên thanh niên

b)

Lực lượng dự bị

động viên

c)

Lực lượng vũ trang

dự bị

d)

Lực lượng quân nhân

 xuất ngũ

25.

Trong công tác chuẩn bị động viên

công nghiệp quốc phòng, phải thực hiện:

a)

Giao chỉ tiêu

 động viên

b)

Giao kế hoạch động viên

c)

Giao nhiệm vụ

 động viên

d)

Giao tiêu chuẩn

 động viên

26.

Thực chất của xây dựng LLDB ĐV là chuẩn bị nguồn

nhân lực bổ sung, mở rộng lực lượng quân đội khi

a)

Lực lượng quân đội thiếu

 hụt không bảo đảm chiến đấu

b)

Xây dựng phong trào

quốc phòng toàn

 dân ở địa phương

c)

Chuyển đất nước sang

 trạng thái chiến tranh

d)

Đất nước cần phát

huy khả năng của

quân nhân xuất ngũ

27.

Độ tuổi công dân Việt Nam tình nguyện

tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:

a)

Nam từ đủ 18 tuổi đến

hết 50 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi

đến hết 45 tuổi

b)

Nam từ đủ 18 tuổi đến

hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18

 tuổi đến hết 40 tuổi

c)

Nam từ đủ 20 tuổi đến

 hết 50 tuổi, nữ từ đủ

18 tuổi đến hết 45 tuổi

d)

Nam từ đủ 20 tuổi

 đến hết 45 tuổi, nữ từ

 đủ 20 tuổiđếnhết 40

28.

Đối tượng tạo nguồn sỹ quan dự bị động viên:

a)

Sỹ quan đang tại ngũ

b)

Nam sinh viên tốt

nghiệp đại học

c)

Hạ sỹ quan và binh sỹ

tại ngũ

d)

Chiến sỹ chuẩn bị

xuất ngũ

29.

BGQG Việt Nam bao gồm

biên giới quốc gia:

a)

Trong đất liền, trên biển

 và trên lãnh thổ quốc gia đặc biệt

b)

Trên đất liền, trên không,

 trên biển và trong lòng đất

c)

Trên mặt đất, trong lòng đất,

 trên mặt biển và dưới lòng đất

d)

Trong lòng đất,

trên đất liền, trên các đảo

vàcácquầnđảo

30.

Biên giới quốc gia của Việt Nam là:

a)

Đường và mặt phẳng

thẳng đứng

b)

Đường và mặt

 phẳng nằm ngang

c)

Hệ thống các tọa độ

được xác định

d)

Hệ thống các đường

và mặt phẳng

31.

“Xây dựng, quản lý, bảo vệ BGQG, khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do NN thống nhất quản lý” được quy định trong:

a)

Luật Nghĩa vụ

quân sự   

b)

Luật Quốc phòng

c)

Luật Biên giới

d)

Luật An ninh

32.

Vùng thềm lục địa thuộc biển Việt Nam

có chế độ pháp lý như:

a)

Vùng đặc quyền

 kinh tế

b)

Vùng lãnh hải

c)

Trên đất liền

d)

Vùng đất trên đảo

và quần đảo

33.

Tỉnh có một phần địa giới hành chính trùng với

đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc là:

a)

Bắc Giang

b)

Cao Bằng

c)

Hòa Bình

d)

Tuyên Quang

34.

Tỉnh có một phần địa giới hành chính

trùng với đường biên giới Việt Nam - Lào là:

a)

Quảng Ngãi

b)

Quảng Ninh

c)

Bình Định  

d)

Quảng Trị

35.

Tỉnh có một phần địa giới hành chính trùng với

đường biên giới Việt Nam - Campuchia là:

a)

Tiền Giang

b)

An Giang

c)

Hậu Giang

d)

Bắc Giang

36.

Nội thủy và lãnh hải là:

a)

Lãnh hải của quốc gia

 trên biển

b)

Lãnh thổ của quốc gia

trên biển

c)

Lãnh địa của quốc gia

 trên biển

d)

Lãnh vực của quốc gia

trên biển

37.

Tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế,

thềm lục địa là ba vùng biển thuộc:

a)

Quyền quản lý 

quyền tài phán của quốc gia

b)

Chủ quyền và quyền

phán quyết của quốc gia

c)

Quyền chủ quyền và

quyền tài phán của quốc gia

d)

Quyền làm chủ và quyền

 phán xét của quốc gia

38.

Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam là

vùng biển có chiều rộng:

a)

200 hải lý tính từ

đường cơ sở

b)

350 hải lý tính

từ lãnh hải

c)

200 hải lý tính từ

biên giới trên biển

d)

350 hải lý tính

từ đường cơ sở

39.

Phòng chống tội phạm là nhiệm vụ của:

a)

Các cơ quan nhà nước,

các tổ chức xã hội và

công dân

b)

Các lực lượng chuyên

trách, Quân đội, công an

c)

Cơ quan hành chính

và công dân

d)

Viện kiểm soát,

tòa án các cấp

40.

Phòng ngừa tội phạm là:

a)

Phương hướng chính, là tư

tưởng, là cốt lõi trong công tác đấu

tranh phòng, chống tội phạm

b)

Phương hướng chính, là

tư tưởng chỉ đạo trong công tác

đấu tranh phòng chống tội phạm

c)

Nhiệm vụ chính, là tư tưởng

xuyên suốt trong công tác đấu

Tranh phòng chống tội phạm

d)

Nhiệm vụ trọng tâm, là ền tảng của công tác đấu tranh

phòng chống tội phạm

41.

Phòng ngừa tội phạm mang ý nghĩa:

a)

Chính trị văn hóa

sâu sắc

b)

Chính trị xã hội

sâu sắc

c)

Chính trị giáo dục

sâu sắc

d)

Chính trị pháp luật

sâu sắc

42.

Mục đích của phòng ngừa tội phạm là:

a)

Khắc phục, thủ tiêu các

nguyên nhân, điều kiện của

tình trạng phạm tội

b)

Tìm ra các nguyên nhân, điều

kiện của tình trạng phạm tội

c)

Đề ra các biện pháp phù hợp

để hạn chế tình trạng phạm tội

d)

Xây dựng hoàn thiện

hệ thống pháp luật và các

văn bản dưới luật

43.

Một trong những nguyên nhân,

điều kiện của tình trạng phạm tội:

a)

Hệ thống pháp luật hoàn thiện

nhưng khung hình phạt các hành

vi phạm tội còn nhẹ

b)

Hệ thống pháp luật hoàn thiện

nhưng hoạt động của các cơ quan

tư pháp chưa tốt

c)

Hệ thống pháp luật chưa

hoàn thiện, việc thực thi pháp luật

còn kém hiệu quả

d)

Hệ thống pháp luật hoàn thiện

nhưng việc thực thi pháp luật

còn kém hiệu quả

44.

Chức năng của Quốc hội trong công tác

đấu tranh phòng chống tội phạm là:

a)

Ban hành các văn bản

pháp luật và giám sát việc

tuân thủ pháp luật

b)

Chỉ đạo các cơ quan

hành pháp đấu tranh phòng

chống tội phạm

c)

Đề ra các chủ trương, biện

pháp thích hợp đấu tranh

phòng chống tội phạm

d)

Chỉ đạo, điều hành

các cơ quan hành pháp

đấu tranh phòng chống

45.

Chức năng của chính phủ và UBND các cấp

trong đấu tranh phòng chống tội phạm là:

a)

Lãnh đạo, chỉ đạo công

tác phòng chống tội phạm

b)

Quản lý, điều hành,

phối hợp, bảo đảm cá

 điều kiện cần thiết

c)

Ban hành các văn bản

pháp luật và giám sát việc

tuân thủ pháp luật

d)

Truy tố, xét xử, cải tạo,

tái hòa nhập cộng đồng

đối tượng phạm tội  

46.

Các cơ quan bảo vệ pháp luật gồm:

a)

Công an, quân đội,

tòa án quân sự

b)

Công an, bộ đội biên

phòng, cảnh sát biển

c)

Cảnh sát giao thông,

Kiểm soát quân sự

d)

Công an, viện kiểm sát,

tòa án

47.

Công dân với tư cách là chủ thể trong

phòng chống tội phạm phải:

a)

Thực hiện tốt các quyền và

nghĩa vụ của công dân được

quy định trong hiến pháp

b)

Quản lý, giáo dục các

thành viên trong gia đình

tôn trọng pháp luật

c)

Vận động nhân dân đoàn

kết cùng nhau phòng chống

tội phạm

d)

Tích cực tham gia các tổ

chức quần chúng tự quản ở

địa phương

48.

Lĩnh vực trọng yếu mà các thế lực thù địch lợi dụng,

lấy đó làm ngòi nổ để chống phá cách mạng Việt Nam là:

a)

Vấn đề

diễn biến hòa bình

b)

Vấn đề dân tộc,

 tôn giáo

c)

Vấn đề bạo loạn lật đổ

d)

Vấn đề dân chủ,

 nhân quyền

49.

Để vô hiệu hóa sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo ở Việt Nam

của các thế lực thù địch, giải pháp cơ bản nhất là thực hiện tốt

a)

Chính sách

dân tộc, tôn giáo

b)

Chính sách

xóa đói, giảm nghèo

c)

Chính sách

đại đoàn kết dân tộc

d)

Chính sách

vận động quần chúng

50.

Tính chất của tôn giáo là:

a)

Tính lịch sử,

 tính quần chúng,

 tính chính trị

b)

Tính kế thừa,

tính phát triển,

tính chính trị

c)

Tính chính trị,

tính chọn lọc,

tính phát triển

d)

Tính kế thừa,

tính quần chúng,

tính thực tiễn

51.

Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc

theo quan điểm của V.I.Lênin:

a)

Các dân tộc phải

có nền văn hóa chung

b)

Các dân tộc phải ly khai, tự trị 

c)

Các dân tộc phải

phân chia đẳng cấp

d)

Các dân tộc

hoàn toàn bình đẳng

52.

Lợi dụng những khó khăn của đồng bào dân tộc ít người, những khuyết điểm trong thực hiện chính sách của một bộ phận cán bộ để kích động đòi ly khai, tự quyết dân tộc là một trong những nội dung của thủ đoạn “diễn biến hòa bình” trong lĩnh vực:

a)

Tư tưởng, văn hóa

b)

Dân tộc, tôn giáo

c)

An ninh lãnh thổ

d)

An ninh ninh biên giới

53.

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội,

phản ánh hiện thực khách quan theo:

a)

Chuẩn mực đạo đức,

truyền thống phù hợp với

 tâm lý, hành vi của mọi người

b)

Trào lưu của xã hội phù hợp

với tư tưởng, tình cảm,

niềm tin của con người

c)

Quy luật phát triển của

đời sống xã hội, được

 mọi người tin tưởng tham gia

d)

Quan niệm hoang đường,

 ảo tưởng, phù hợp với

tâm lý, hành vi của con người

54.

Vấn đề dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa

Mác-Lênin, là phải gắn kết chặt chẽ với:

a)

Dân tộc, dân chủ

b)

Vấn đề giai cấp

c)

Độc lập dân tộc

d)

Bản chất quốc tế

55.

Một trong những đặc điểm của các

dân tộc thiểu số ở Việt Nam là:

a)

Cư trú phân tán và xen kẽ

b)

Cư trú du canh, du cư

c)

Cư trú tập trung

d)

Cư trú ở rừng núi

56.

Một trong những nội dung giải quyết

vấn đề dân tộc theo quan điểm của V.I.Lênin là:

a)

Các dân tộc phải phân

 chia đẳng cấp rõ ràng

b)

Các dân tộc được

tự chủ, tự trị

c)

Các dân tộc được quyền

 tự quyết

d)

Các dân tộc phải có

nền văn hóa

57.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, được hiểu là:

a)

Mọi người đều

được tự do thờ cúng hoặc

 không thờ cúng

b)

Mọi người đều được tự do

theo hoặc không theo tôn giáo

c)

Mọi người đều được tự do

 tin hay không tin ở thần linh

d)

Mọi người đều được

tự do cầu trời, cầu tự cho mình