wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn thi giữa kì 2 Văn

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Trong bài thơ Viếng lăng Bác nhà thơ muốn làm gì?

a)

Cành hoa, con chim hót, dòng sông xanh.

b)

Cành hoa, con chim hót, nốt trầm xao xuyến

c)

Đoá hoa, con chim hót, cây tre

d)

Đoá hoa, con chim chiền chiện, cây tre

2.

Hình ảnh nào không xuất hiện trong bài thơ " Viếng lăng Bác"?

a)

Tre

b)

Trúc

c)

Chim

d)

Hoa

3.

Trong bài thơ "Viếng lăng Bác" có sự xuất hiện của hình ảnh mặt trời hay vầng trăng?

(a)  

4.

Ghi lại câu thơ cuối cùng bài thơ Viếng lăng Bác?

(a)  

5.

Ghi lại câu thơ có số tiếng dài nhất bài thơ Viếng lăng Bác

(a)  

6.

Cụm từ “thăm lăng Bác” trong câu thơ : “Con ở Miền Nam ra thăm lăng Bác” thể hiện điều gì ?

a)

Nói giảm, nói tránh sự thật đau xót bởi Bác đã qua đời.

b)

Người vẫn sống mãi trong lòng nhân dân Miền Nam.

c)

Thể hiện tình cảm kính yêu, gợi tình cảm gần gũi thân thương của nhà thơ và của toàn thể dân tộc Việt Nam đối với Bác.

d)

Tất cả đều sai

7.

Cụm từ "nằm trong giấc ngủ bình yên" trong câu "Bác nằm trong lăng giấc ngủ bình yên" là :

a)

Cụm danh từ

b)

Cụm tính từ

c)

Cụm động từ

d)

Cụm đại từ

8.

Bài thơ Viếng Lăng Bác được viết theo thể thơ gì ?

a)

Thể thơ tám chữ đan xen câu 7 chữ, 9 chữ

b)

Thể thơ thất ngôn bát cú

c)

Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

d)

Thể thơ ngũ ngôn

9.

Bài thơ Viếng Lăng Bác thuộc phương thức biểu đạt chính nào ?

(a)  

10.

Câu thơ “Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân” sử dụng phép tu từ gì?

(a)  

11.

Tác giả đã sử dụng phép tu từ nào trong hai câu thơ:

"Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ"

(a)  

12.

Bài thơ “ Viếng lăng Bác ” được Viễn Phương viết vào năm nào ?

(a)  

13.

Vào lăng viếng Bác, hình ảnh đầu tiên gây ấn tượng mạnh với tác giả bài thơ Viếng lăng Bác là gì?

a)

Hàng tre trong sương.

b)

Bầu trời cao trong xanh.

c)

Dòng người vào lăng viếng Bác.

d)

Mặt trời trên lăng.

14.

Phẩm chất nổi bật của cây tre được tác giả nói đến trong khổ thơ đầu là gì?

a)

Cần cù, bền bỉ

b)

Hiên ngang, bất khuất

c)

Ngay thẳng, trung thực

d)

Thanh cao, trung hiếu

15.

Câu thơ nào thể hiện rõ niềm xúc động của tác giả khi vào lăng viếng Bác?

a)

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

b)

Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân ...

c)

Mai về miền Nam thương trào nước mắt

d)

Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này

16.

"Viếng lăng Bác" được in trong tập thơ nào?

a)

Theo chân Bác

b)

Như hoa mùa xuân

c)

Nhật kí trong tù

d)

Như mây mùa xuân

17.

Câu Nam ai, Nam bình là làn điệu đặc trưng của vùng đất nào?

a)

Huế

b)

Nghệ An

c)

Hà Tĩnh

18.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của hình ảnh "lộc" trong khổ thứ hai của bài thơ?

a)

Chồi non, nhành non trên lá ngụy trang của người chiến sĩ, trên nương mạ của người nông dân.

b)

Hoa cỏ mùa xuân.

c)

Sức sống của mùa xuân.

d)

Sự may mắn.

19.

Từ "cứ" trong dòng thơ "Cứ đi lên phía trước" thuộc từ loại nào?

a)

động từ

b)

trợ từ

c)

phó từ

d)

tình thái từ

20.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: Hình ảnh "mùa xuân nho nhỏ" tượng trưng cho những gì đẹp đẽ nhất, tinh túy nhất; dù là nhỏ bé của mỗi người để góp vào mùa xuân lớn của cuộc đời, của ... .

(a)  

21.

Tác phẩm nào được sáng tác cùng năm với bài "Mùa xuân nho nhỏ"?

(a)  

22.

Hai câu thơ "Một mùa xuân nho nhỏ / Lặng lẽ dâng cho đời" có sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Nhân hoá

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

So sánh

e)

Đảo ngữ

23.

Tác dụng của thể thơ 5 chữ trong bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" là?

a)

Bài thơ như một câu chuyện tâm tình

b)

Nhịp thơ nhanh, gấp gáp, thể hiện sự hối hả vội vàng

c)

Gần với điệu dân ca, âm hưởng trong sáng, nhẹ nhàng, tha thiết

d)

Âm hưởng trầm buồn, trĩu nặng suy tư của một con người sắp rời xa nhân thế

24.

Câu thơ nào thể hiện sự nâng niu, trân trọng của tác giả trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất trời mùa xuân?

(a)  

25.

Chép thuộc một câu thơ ca ngợi vẻ đẹp của đất nước và bày tỏ niềm tin vào tương lai?

(a)  

26.

Bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" được sáng tác năm nào?

(a)  

27.

Trong bài thơ, tác giả đã sử dụng mấy đại từ nhân xưng?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Năm

28.

Trong bài thơ, hình ảnh nào mang hai lớp nghĩa?

a)

"Giọt long lanh"

b)

"Lộc"

c)

"Mùa xuân nho nhỏ"

d)

"Nốt trầm"

29.

Mùa xuân của thiên nhiên được miêu tả qua những hình ảnh nào ở khổ 1?

a)

Dòng sông xanh

b)

Tiếng chim tu hú

c)

Bông hoa tím biếc

d)

Tiếng chim chiền chiện

30.

Những bài thơ khác có cùng thể thơ với bài thơ là:

a)

Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh

b)

Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ

c)

Tụng giá hoàn kinh sư - Trần Quang Khải

d)

Ánh trăng - Nguyễn Duy

31.

Có thể thay thế tù xao xuyến trong câu “Một nốt trầm xao xuyến” bằng từ nào sau đây mà không làm mất đi giá trị nghệ thuật của câu thơ?

a)

A. Êm ái

b)

B. Sâu lắng

c)

C. Da diết

d)

D. Cả 3 từ trên đều không thay thế được

32.

Tác giả đã sử dụng phép tu từ nào là trong đoạn thơ sau?

Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng

a)

A. So sánh, nhân hóa

b)

B. Ẩn dụ, hoán dụ

c)

C. Hoán dụ, so sánh

d)

D. Nhân hóa, ẩn dụ

33.

Ý nghĩa nhan đề "Mùa xuân nho nhỏ"

a)

Màu xuân của khát vọng cá nhân muốn cống hiến cho đời

b)

Mùa xuân của mong muốn nhỏ bé, cá nhân

c)

Mùa xuân của tình yêu

d)

Mùa xuân của nỗi sợ hãi về cái chết

34.

Khi chuyển xưng hô từ tôi qua ta, tác giả muốn diễn tả điều gì

a)

Khát vọng của cá nhân hòa vào tập thể

b)

Cá nhân hóa

c)

Tinh thần tập thể

d)

Tinh thần riêng của tác giả

35.

Bài thơ được sáng tác ...... trước khi tác giả qua đời

a)

không bao lâu trên giường bệnh

b)

ngay trên giường bệnh

c)

trong phòng riêng

d)

Trong một nơi vắng vẻ

36.

Câu văn “Chắc các anh ấy có những cái ống nhòm để thu cả trái đất vào tầm mắt”sử dụng phép tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Nói quá

c)

ẩn dụ

d)

Nhân hóa

37.

Câu văn: “Thần kinh căng như chão, tim đập bất chấp cả nhịp điệu, chân chạy mà vẫn biết rằng khắp chung quanh có nhiều quả bom chưa nổ.” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

38.

Chi tiết nào không cho thấy Phương Định thương yêu, quý trọng những người đồng đội của mình?

a)

Trong suy nghĩ của tôi, những người đẹp nhất, thông minh nhất, can đảm nhất và cao thượng nhất là những người mặc quân phục, có sao trên mũ.

b)

Có gì lí thú đâu, nếu các bạn tôi không quay về?

c)

Không hiểu sao các anh pháo thủ và lái xe lại hay hỏi thăm tôi. Hỏi thăm hoặc viết những thư dài gửi đường dây, làm như ở cách nhau hàng nghìn cây số, mặc dù có thể chào nhau hàng ngày.

d)

Đại đội trưởng rất hay dùng những từ tế nhị như “cảm ơn”, “xin lỗi”, “chúc may mắn”. Anh trẻ, người gầy, hay đau khớp, hay làm ca dao cho báo tường. Nhà đâu như ở cuối phố Lò Đúc.

39.

Văn bản Những ngôi sao xa xôi được sáng tác cùng giai đoạn với tác phẩm nào?

a)

Đồng chí

b)

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

c)

Viếng lăng Bác

d)

Nói với con

40.

Hai câu văn sau: Qủa bom nằm lạnh lùng trên một bụi cây khô, một đầu vùi xuống đất. Đầu này có vẽ hai vòng tròn màu vàng” sử dụng phép liên kết nào?

a)

Phép thế

b)

Phép lặp từ ngữ

c)

Phép nối

d)

Phép đồng nghĩa

41.

Câu nào sau đây là câu đặc biệt?

a)

Tôi, một quả bom trên đồi

b)

Vắng lặng đến phát sợ

c)

Cây còn lại xơ xác

d)

Đất nóng

42.

Vẻ đẹp của Nho, Thao, Phương Định được khắc họa trong những hoàn cảnh nào?

a)

Trong chiến đấu.

b)

Trong sinh hoạt đời thường.

c)

Trong chiến đấu và sinh hoạt hàng ngày

d)

Sau khi bom nổ

43.

Dòng nào không nói về vẻ đẹp chung của 3 cô gái?

a)

Xinh đẹp, điệu đà, kiêu kì

b)

Tâm hồn nữ tính, hồn nhiên, trong trẻo

c)

Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc

d)

Yêu thương, quý trọng những người đồng đội.

44.

Từ gạch chân trong câu “Rõ ràng tôi không tiếc những viên đá” là thành phần gì?

a)

Thành phần gọi đáp

b)

Thành phần phụ chú

c)

Thành phần tình thái

d)

Khởi ngữ

45.

Dòng nào nói đúng nhất chủ đề của truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi”

a)

Cuộc sống đầy gian khổ, nguy hiểm của những cô thanh niên xung phong.

b)

Tình đồng chí cao đẹp của các cô thanh niên xung phong.

c)

Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, thơ mộng, lòng dũng cảm, kiên cường của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn.

d)

Tinh thần chiến đấu kiên cường, bất khuất của các cô thanh niên xung phong.

46.

Bài thơ Sang thu được viết theo thể thơ nào?

a)

Lục bát

b)

Ngũ ngôn

c)

Song thất lục bát

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

47.

Ý nào sau đây nêu được nét đặc sắc nhất về nghệ thuật của bài thơ trên?

a)

Sử dụng câu ngắn gọn, chính xác

b)

Sử dụng đa dạng, phong phú phép so sánh, ẩn dụ

c)

Sáng tạo những hình ảnh quen thuộc mà vẫn mới mẻ, gợi cảm

d)

Sáng tạo những hình ảnh quen thuộc mà giàu ý nghĩa biểu tượng, triết lý

48.

Ý nào nói đúng cảm xúc của tác giả trong bài thơ Sang thu?

a)

Hồn nhiên, tươi trẻ

b)

Lãng mạn, siêu thoát

c)

Giản dị, sâu lắng

d)

Xúc động, trang nghiêm

49.

Trong bài thơ trên, hình ảnh thiên nhiên đất trời vào thời điểm giao mùa hạ - thu có đặc điểm gì?

a)

Sôi động, náo nhiệt

b)

Xôn xao, rộn ràng

c)

Nhẹ nhàng, giao cảm

d)

Bình lặng, ngưng đọng

50.

Ý nghĩa biểu tượng của câu thơ “Sấm cũng bớt bất ngờ/ Trên hàng cây đứng tuổi” là gì?

a)

Những hàng cây đứng tuổi đã quen với tiếng sấm của mùa hạ nên không thấy bất ngờ với tiếng sấm của mùa thu

b)

Sấm mùa thu không còn nhiều bất ngờ với hàng cây đứng tuổi

c)

Hàng cây đứng tuổi trải qua nhiều mùa sấm chớp nên không còn bất ngờ đối với chúng nữa

d)

Hàng cây đứng tuổi như con người từng trải, không còn thấy bất ngờ trước những vang động bất thường của cuộc sống.

51.

Dựa vào hoàn cảnh ra đời của bài thơ, hình ảnh "Chim bắt đầu vội vã" ẩn dụ cho điều gì?

a)

Những con người tất bật, khẩn trương cho nhiệm vụ chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc.

b)

Những con người tất bật, vội vã rời xa quê hương, đi tìm cuộc sống mới.

c)

Những con người vội vã, tất bật bước vào những nhiệm vụ mới sau chiến tranh.

d)

Những con người vội vã đi tìm công việc.

52.

Hình ảnh dòng sông trong câu thơ "Sông được lúc dềnh dàng" mang những lớp nghĩa nào?

a)

Con sông mùa thu trong vắt, chảy chậm rãi, thong thả.

b)

Con sông ngừng chảy, không muốn tiếp tục những ngày giông bão

c)

Sau chiến tranh, con người có một khoảng thời gian được tạm nghỉ ngơi, trước khi bước vào cuộc sống mới.

d)

Con người tận hưởng những ngày tháng nghỉ ngơi

53.

Ý nào dưới đây hợp lí nhất khi nói về "hương ổi" trong khổ thơ thứ nhất

a)

Hương thơm đặc trưng cho mùa thu Hà Nội

b)

Mùi ổi tươi mới, giòn ngọt, đậm đà.

c)

Mùi ổi chín, đặc trưng của độ cuối thu ở làng quê Bắc Bộ, hương nồng nàn, sánh đậm.

d)

Mùi ổi chín, đặc trưng của độ cuối hạ đầu thu ở làng quê Bắc Bộ, hương nồng nàn, sánh đậm.

54.

Trong câu "Hình như thu đã về", "hình như" là thành phần gì trong câu?

a)

vị ngữ

b)

khởi ngữ

c)

cảm thán

d)

tình thái

55.

Trong khổ thơ thứ nhất, nhân vật trữ tình đã cảm nhận những tín hiệu mùa thu bằng những giác quan nào?

a)

Khứu giác, xúc giác, thính giác

b)

Khứu giác, xúc giác, thị giác

c)

Khứu giác, vị giác, cảm giác

d)

Khứu giác, thị giác, thính giác

56.

Các phương thức biểu đạt của bài thơ? (Phương thức chính đứng đầu)

a)

Biểu cảm, tự sự, miêu tả

b)

Miêu tả, tự sự, biểu cảm

c)

Biểu cảm, miêu tả

d)

Biểu cảm, tự sự, thuyết minh

57.

Mạch cảm xúc bài thơ được khơi nguồn từ?

a)

từ sự chuyển giao của đất trời cuối mùa thu

b)

từ sự chuyển giao của đất trời cuối thu sang đầu đông

c)

từ sự chuyển giao của đất trời Nam Bộ khi sang thu

d)

từ sự chuyển giao của đất trời Bắc Bộ khi sang thu

58.

Câu thơ cuối cùng “Nghe con” là kiểu câu gì?

a)

Câu rút gọn

b)

Câu mệnh lệnh

c)

Câu đặc biệt

d)

Câu trần thuạt

59.

Bài thơ là lời của ai nói với con?

a)

Lời người mẹ

b)

Lời người cha

c)

Lời người cha và mẹ

d)

Lời người bà

60.

Đối tượng độc giả đầu tiên mà bài thơ muốn nhắm đến là

a)

Người đồng mình

b)

Người Việt Nam

c)

Con gái và chính mình

d)

Tất cả mọi người

61.

ý nghĩa của từ ngữ "lên đường" trong tác phẩm

a)

Bước tiếp trong cuộc sống

b)

Bước đi vào đời

c)

Bước đi vào đời với con người trưởng thành thực sự

d)

Đứng lại và suy nghĩ

62.

Ý kiến nào đúng khi nói về CHỦ ĐỀ của bài thơ "Nói với con"

a)

Lời của người cha nói với con về cội nguồn sinh dưỡng của con, ca ngợi truyền thống mạnh mẽ bền bỉ của quê hương mình (1)

b)

Mong con tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương (2)

c)

Cả 1 và 2 đều đúng

d)

Cả 1 và 2 đều sai

63.

"Dụng cụ để bắt cá, được đan bằng những nan tre vót tròn" là giả nghĩa của từ nào?

a)

ken

b)

lờ

c)

thung

d)

người đồng mình

64.

Mạch cảm xúc của bài thơ?

a)

Đi từ tình cảm gia đình, mở rộng ra là tình cảm với quê hương

b)

Từ những tình cảm gần gũi nâng lên thành lẽ sống

c)

Cách dẫn dắt tự nhiên, có tầm khái quát, thấm thía

d)

Thể thơ tự do, gần gũi với lời nói thường ngày

65.

Sắp xếp các ý sau theo đúng bố cục của bài thơ:

(1) Người cha nói về những đức tính tốt đẹp của người đồng mình

(2) Người cha nói với con về cội nguồn sinh dưỡng

(3) Những mong muốn của người cha đối với con

a)

1 - 2 - 3

b)

3 - 1 - 2

c)

2 -1 - 3

66.

Câu thơ "Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương" (Nói với con - Y Phương) diễn đạt ý nghĩa gì?

a)

Tinh thần lao động cần cù của "người đồng mình".

b)

Cuộc sống mộc mạc của người dân quê hương.

c)

Lòng tự hào của người dân đối với quê hương.

d)

Người dân quê hương giàu tinh thần sáng tạo và ý chí kiên cường.

67.

Hai câu thơ sau thể hiện điều gì?

"Đan lờ cài nan hoa

Vách nhà ken câu hát"

a)

Cuộc sống lao động cần cù và vui tươi của con người quê hương.

b)

Cuộc sống gắn liền với thiên nhiên của "người đồng mình".

c)

Tinh thần đoàn kết của "người đồng mình" trong cuộc sống.

d)

Tình yêu thương của cha mẹ với con cái.

68.

Ý nào sau đây không nói về vẻ đẹp của "người đồng mình" trong bài thơ "Nói với con"?

a)

Khéo léo, tài hoa trong lao động.

b)

Cởi mở, chân thành và hiếu khách.

c)

Giàu ý chí, nghị lực; biết lo toan và giàu mơ ước.

d)

Thủy chung, gắn bó với quê hương dẫu quê hương còn cực nhọc, đói nghèo.

69.

Câu thơ nào sau đây có sử dụng cách nói phủ định để khẳng định?

a)

"...Sống như sông như suối / Lên thác xuống ghềnh / Không lo cực nhọc"

b)

"Người đồng mình thô sơ da thịt / Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con"

c)

"Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương / Còn quê hương thì làm phong tục"

d)

"Lên đường / Không bao giờ nhỏ bé được / Nghe con"

70.

Qua câu thơ "Đan lờ cài nan hoa", ta thấy được vẻ đẹp gì của "người đồng mình"?

a)

Lạc quan

b)

Khéo léo

c)

Dũng cảm

d)

Nhân hậu

71.

Trong hai dòng thơ "Rừng cho hoa / Con đường cho những tấm lòng", tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Đảo ngữ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

Điệp ngữ

72.

"Không bao giờ được nhỏ bé nghe con" là lời của người cha muốn

a)

răn dạy con

b)

Nhắc nhở con

c)

Giáo huấn con

d)

Nhắn nhủ con

73.

Bài thơ "Nói với con" được sáng tác vào năm nào?

a)

1976

b)

1977

c)

1978

d)

1980

74.

" Lên thác xuống ghềnh " là thành ngữ chỉ

a)

Sự cao thấp

b)

Chỉ sông suối

c)

Sự khó khăn

d)

Chỉ nước non

75.

Câu thơ: " Rừng cho hoa, con đường cho những tấm lòng " sử dụng biện pháp tu từ nào

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

76.

Bài thơ Nói với con có giọng điệu như thế nào?

a)

Sôi nổi, mạnh mẽ

b)

Ca ngợi, hùng hồn

c)

Niềm tự hào về sức sống bền bỉ, mạnh mẽ của quê hương

d)

Gồm cả 3 ý trên

77.

Dòng nào dưới đây nêu đúng những đức tính tốt đẹp của người đồng mình?

a)

Cần cù, chịu khó, anh dũng, bất khuất

b)

Bền bỉ, nhẫn nại, chịu đựng, hi sinh

c)

Hồn nhiên, mộc mạc, nghĩa tình, giàu chí khí

d)

Thẳng thắn, trung thực, bền bỉ, dẻo dai