wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA HKII LỊCH SỬ 6

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Vào khoảng thế kỉ VII TCN, nhà nước nào đã ra đời trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay?
a)
A. Văn Lang.
b)
B. Âu Lạc.
c)
C. Chăm-pa.
d)
D. Phù Nam.
2.
Câu 2. Trong xã hội Văn Lang, những ngày thường nam giới
a)
A. đóng khố, mình trần, đi chân đất.
b)
B. đóng khố, mặc áo vải thổ cẩm, đi giày lá.
c)
C. đóng khố, mặc áo vải thổ cẩm, đi chân đất.
d)
D. đóng khố, mình trần, đi giày lá.
3.
Câu 3. Thức ăn hàng ngày của cư dân Văn Lang bao gồm
a)
A. cơm nếp, rau quả, thịt, cá.
b)
B. cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá.
c)
C. rau khoai, đậu, ngô, khoai, sắn.
d)
D. khoai, đậu, tôm, cá, ngô.
4.
Câu 4. Hoạt động sản xuất chính của cư dân Văn Lang là gì?
a)
A. Săn bắt thú rừng.
b)
B. Trồng lúa nước.
c)
C. Đúc đồng.
d)
D. Làm đồ gốm.
5.
Câu 5. Ý nào sau đây không phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang?
a)
A. Lúa gạo là lương thực chính.
b)
B. Ở nhà sàn, nhuộn răng đen, ăn trầu.
c)
C. Thờ cúng tổ tiên và sùng bái tự nhiên.
d)
D. Có chữ viết trên cơ sở sáng tạo chữ Phạn.
6.
Câu 6. Sau khi lên ngôi, vua Hùng chia cả nước làm
a)
A. 15 bộ.
b)
B. 15 tỉnh.
c)
C. 15 đạo.
d)
D. 15 chiềng, chạ.
7.
Câu 7. Quân đội thời Văn Lang được tổ chức như thế nào?
a)
A. Chia thành cấm quân và quân địa phương.
b)
B. Chia thành quân triều đình và quân ở các lộ.
c)
C. Chia thành cấm binh và hương binh.
d)
D. Chưa có quân đội.
8.
Câu 8. Ý nào dưới đây KHÔNG phải nguyên nhân ra đời của nhà nước Văn Lang?
a)
A. Xã hội có sự phân hóa giàu nghèo.
b)
B. Nhu cầu trị thủy làm nông nghiệp.
c)
C. Nhu cầu chống ngoại xâm.
d)
D. Nhu cầu đoàn kết làm thủ công nghiệp.
9.
Câu 9. Đâu KHÔNG phải phong tục của người Văn Lang?
a)
A. Gói bánh chưng.
b)
B. Nhuộm răng đen.
c)
C. Xăm mình.
d)
D. Đi chân đất.
10.
Câu 10. Cư dân Văn Lang đi lại chủ yếu bằng
a)
A. thuyền.
b)
B. ngựa.
c)
C. lừa.
d)
D. voi.
11.
Câu 11. Tại sao cư dân Văn Lang phải sống quần tụ trong các chiềng, chạ?
a)
A. Họ có chung huyết thống.
b)
B. Cần phải xua đổi thú dữ.
c)
C. Nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm.
d)
D. Yêu cầu của nền kinh tế công thương nghiệp.
12.
Câu 12. Sự tích Trầu, cau và Bánh chưng, bánh giày phản ánh phong tục gì của cư dân Văn Lang?
a)
A. Ăn trầu, gói bánh chưng, bánh giày trong ngày lễ hội.
b)
B. Nhảy múa, hát ca, đua thuyền trong ngày lễ hội.
c)
C. Lễ hội, vui chơi được tổ chức thường xuyên.
d)
D. Trồng lúa nước và lấy đó làm lương thực chính.
13.
Câu 13. Truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh phản ánh hoạt động gì của người Việt cổ thời Văn Lang?
a)
A. Chống lũ lụt bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
b)
B. Chống ngoại xâm, bảo vệ đất nước.
c)
C. Phát triển sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước.
d)
D. Chống hạn hán bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
14.
Câu 14. Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang?
a)
A. Quyền lực được tập trung tối đa vào trong tay Hùng Vương.
b)
B. Tiềm tàng nguy cơ chia rẽ, cát cứ ở các chiềng, chạ.
c)
C. Tổ chức theo mô hình quân chủ, đơn giản, sơ khai.
d)
D. Tổ chức đơn giản, chưa khoa học.
15.
Câu 15. Theo em, sự ra đời của nhà nước Văn Lang đã đặt nền tảng cho sự hình thành truyền thống gì của người Việt?
a)
A. Đoàn kết.
b)
B. Trọng nghĩa khí.
c)
C. Chống ngoại xâm.
d)
D. Trọng văn.
16.
Câu 16. Ai đã lãnh đạo nhân dân Âu Việt và Lạc Việt kháng chiến chống quân Tần xâm lược?
a)
A. Hùng Vương.
b)
B. Thục Phán.
c)
C. Hai Bà Trưng.
d)
D. Bà Triệu.
17.
Câu 17. Sau khi lên ngôi, Thục Phán xưng là
a)
A. An Dương Vương.
b)
B. Hùng Vương.
c)
C. Lý Nam Đế.
d)
D. Trưng Vương.
18.
Câu 18. Năm 208 TCN, trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay diễn ra sự kiện gì?
a)
A. Nhà nước Âu Lạc ra đời.
b)
B. Nhà nước Văn Lang ra đời.
c)
C. Quân Tần tấn công nước Văn Lang.
d)
D. An Dương Vương cho xây thành Cổ Loa.
19.
Câu 19. Sau khi lên ngôi, An Dương Vương đã dời đô về
a)
A. Phong Châu (Phú Thọ).
b)
B. Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội).
c)
C. Phú Xuân (Huế).
d)
D. Hoa Lư (Ninh Bình).
20.
Câu 20. Quân đội thời Âu Lạc như thế nào?
a)
A. Chia thành cấm quân và quân địa phương.
b)
B. Chia thành quân triều đình và quân ở các lộ.
c)
C. Lực lượng khá đông, vũ khí có nhiều cải tiến.
d)
D. Chưa có quân đội.
21.
Câu 21. Theo tương truyền, nỏ Liên Châu do ai chế tạo?
a)
A. An Dương Vương.
b)
B. Cao Lỗ.
c)
C. Hùng Vương.
d)
D. Liên Châu.
22.
Câu 22. Vì sao nhà nước mới được thành lập sau cuộc kháng chiến chống Tần lại gọi là Âu Lạc?
a)
A. Hợp nhất vùng đất của 2 bộ lạc Âu Việt và Lạc Việt.
b)
B. Tên của thủ lĩnh Âu Việt.
c)
C. Tên của thủ lĩnh Lạc Việt.
d)
D. Tên của một bộ lạc mạnh nhất tham gia cuộc kháng chiến.
23.
Câu 23. Mâu thuẫn bao trùm xã hội nước ta thời kì Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa
a)
A. nhân dân ta với chính quyền phương Bắc.
b)
B. nô tì với địa chủ, hào trưởng.
c)
C. nông dân lệ thuộc với hào trưởng.
d)
D. nô tì với quan lại đô hộ phương Bắc.
24.
Câu 24. Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta từ năm 179 TCN đến thế kỉ X là gì?
a)
A. Bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ.
b)
B. Chế độ phong kiến Việt Nam được hình thành và phát triển.
c)
C. Sự hình thành và phát triển của nhà nước Âu Lạc.
d)
D. Quá trình mở rộng lãnh thổ về phía Nam của người Việt.
25.
Câu 26. Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng khi đánh giá về chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc?
a)
A. Hà khắc, tàn bạo, thâm độc.
b)
B. Được tiến hành trên tất cả các lĩnh vực.
c)
C. Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế nước ta.
d)
D. Nhằm thôn tính lãnh thổ và đồng hóa nhân dân ta.
26.
Câu 25. Sau khi chiếm được Âu Lạc, nhà Triệu đã tổ chức bộ máy cai trị như thế nào?
a)
A. Chia Âu Lạc thành 2 quận: Giao Chỉ, Cửu Chân.
b)
B. Chia Âu Lạc thành nhiều châu.
c)
C. Chia Âu Lạc thành 3 quận: Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam.
d)
D. Tăng cường kiểm soát, cử quan lại người Hán cai trị đến cấp xã.
27.
Câu 27. Các triều đại phong kiến phương Bắc bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục theo người Hán nhằm mục đích gì?
a)
A. Bảo tồn và phát triển tinh hoa văn hóa phương Đông.
b)
B. Khai hóa văn minh cho nhân dân ta.
c)
C. Nô dịch, đồng hóa nhân dân ta về văn hóa.
d)
D. Phát triển văn hóa Hán trên đất nước ta.
28.
Câu 28. Điểm nổi bật của tình hình văn hóa ở nước ta thời Bắc thuộc là gì?
a)
A. Văn hóa Hán không ảnh hưởng gì đến văn hóa nước ta.
b)
B. Văn hóa Hán đã chiếm ưu thế so với văn hóa truyền thống của người Việt
c)
C. Nhân dân ta tiếp nhận tinh hoa văn hóa Hán và Việt hóa cho nó phù hợp với văn hóa truyền thống của dân tộc
d)
D. Nhân dân ta tiếp nhận hoàn toàn văn hóa của người Hán và bị đồng hóa.
29.
Câu 29. Chính quyền đô hộ phương Bắc đã thực hiện những chính sách nào để bóc lột nhân dân ta?
a)
A. Sử dụng chế độ tô thuế, bóc lột, cống nạp nặng nề; nắm độc quyền về muối và sắt.
b)
B. Đầu tư phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp để tận thu nguồn lợi.
c)
C. Đặt ra nhiều loại thuế bất hợp lý hòng tận thu mọi sản phẩm do nhân dân làm ra.
d)
D. Cải cách chế độ thuế, tăng thuế ruộng khiến người dân thêm khốn khổ.
30.
Câu 30. Nội dung nào sau đây KHÔNG phải nguyên nhân giúp bản sắc văn hóa Việt vẫn được bảo tồn qua hàng nghìn năm Bắc thuộc?
a)
A. Người Việt phát huy được bản lĩnh trí tuệ của mình.
b)
B. Những phong tục, tập quán đã được hình thành từ lâu đời.
c)
C. Ý thức bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc của nhân dân ta.
d)
D. Truyền thống phụ hệ của người Lạc Việt.