wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

AXIT SUNFURIC

Total questions: 20

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?

a)

Al

b)

Mg

c)

Na

d)

Cu

2.

Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?

a)

Al, Mg, Cu

b)

Fe, Mg, Ag

c)

Al, Fe, Mg

d)

Al, Fe, Cu

3.

Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

a)

Cu + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 +SO2 + 2H2O

b)

Fe + S (to) → FeS

c)

2Ag + O3 → Ag2O + O2

d)

2Fe + 3H2SO4 (loãng) → Fe2(SO4)3 + 3H2

4.

Cho các chất: Cu, CuO, BaSO4, Mg, KOH, C, Na2CO3. Số chất tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

5.

Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?

a)

Cu, ZnO, NaOH, CaOCl2

b)

CuO, Fe(OH)2, Al, NaCl.

c)

Mg, ZnO, Ba(OH)2, CaCO3.

d)

Na, CaCO3, Mg(OH)2, BaSO4

6.

Số oxi hóa của lưu huỳnh trong phân tử axit sunfuric là

a)

-2

b)

+2

c)

+4

d)

+6

7.

Hệ số cân bằng của Cu và H2SO4 trong PTPƯ: Cu + H2SO4(đặc, nóng) -> ..... lần lượt là

a)

1 và 2

b)

1 và 4

c)

2 và 3

d)

2 và 1

8.

Cho một ít đường vào đáy cốc thủy tinh rồi thêm từ từ 2 ml axit sunfuric đặc vào. Hiện tượng cuối cùng quan sát được là

a)

không có hiện tượng gì xảy ra.

b)

xuất hiện khối màu trắng xốp bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc.

c)

xuất hiện khối màu nâu xốp bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc.

d)

xuất hiện khối màu đen xốp bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc.

9.

Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng axit sunfuric đặc để làm khô các khí ẩm. Nguyên nhân của việc làm này là

a)

axit sunfuric đặc không tan trong nước.

b)

axit sunfuric đặc tan vô hạn trong nước.

c)

axit sunfuric đặc có tính háo nước.

d)

axit sunfuric đặc có tính oxi hóa mạnh.

10.

Công thức hóa học nào sau đây là của axit sunfuric?

a)

H2S.

b)

H2SO3.

c)

H2SO4.

d)

HCl.

11.

Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng dung dịch

a)

KOH.

b)

Ba(OH)2.

c)

NaOH.

d)

NaCl.

12.

Hòa tan hoàn toàn 12,8 gam Cu trong axit sunfuric đặc, nóng. Thể tích khí SO2 thu được (đktc) là

a)

4,48 lít.

b)

2,24 lít.

c)

6,72 lít.

d)

8,96 lít.

13.

Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là

a)

9,52 gam.

b)

7,25 gam.

c)

8,98 gam.

d)

9,1 gam.

14.

Hòa tan hoàn toàn 5,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít H2 (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là

a)

50,91%.

b)

76,36%.

c)

40,09%.

d)

23,46%.

15.

Khí sinh ra khi cho H2SO4 loãng tác dụng với Fe?

a)

H2

b)

SO2

c)

CO2

d)

SO3

16.

Dung dịch H2SO4 loãng có thể tác dụng với cả 2 chất nào sau đây?

a)

Cu và Cu(OH)2

b)

Fe và Fe(OH)3

c)

C và CO2

d)

S và H2S

17.

Khử hoàn toàn 0,25 mol Fe3O4 bằng hiđro, sản phẩm hơi nước thu được hấp thụ bởi 18g dd H2SO4 80%. Nồng độ dd mới là

a)

40%

b)

60%

c)

80%

d)

100%

18.

Cặp chất không thể đồng thời tồn tại trong một dung dịch:

a)

H2SO4, Ba(NO3)2.

b)

HCl, Na2SO4.

c)

NaOH, K2SO4 .

d)

Ba(NO3)2, AgNO3.

19.

Khi lần lượt tác dụng với mỗi chất dưới đây, trường hợp nào axit sunfuric đặc và axit sunfuric loãng tạo sản phẩm giống nhau?

a)

Mg

b)

Fe3O4

c)

CaCO3

d)

Fe(OH)2

20.

Dãy gồm tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là:

a)

Fe3O4, BaCl2, NaCl, Al, Cu(OH)2.

b)

Fe(OH)2, Na2CO3, Fe, CuO, NH3.

c)

CaCO3, Cu, Al(OH)3, MgO, Zn.

d)

Zn(OH)2, CaCO3, CuS, Al, Fe2O3.