Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

Total questions: 10

Worksheet time: 3mins

Name
Class
Date
1.

Tác phẩm Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn được viết theo thể loại nào?

a)

Thơ tự sự

b)

Thơ trữ tình

c)

Truyện thơ

d)

Tuỳ bút

2.

Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ là gì?

a)

Nỗi nhớ thương chồng mà bất lực.

b)

Nỗi oán hờn khi phải xa chồng.

c)

Tình cảnh lẻ loi, cô đơn khao khát hạnh phúc.

d)

Sự chán nản tuyệt vọng trong nỗi cô đơn.

3.

Dòng nào dưới đây nhận xét KHÔNG ĐÚNG về Chinh phụ ngâm ?

a)

Cảm động trước nỗi đau của con người, những người vợ lính trong chiến tranh, Đặng Trần Côn viết nên khúc ngâm này.

b)

Khúc ngâm nói lên sự oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa.

c)

Khúc ngâm thể hiện tâm trạng khát khao tình yêu, hạnh phúc lứa đôi.

d)

Khúc ngâm được viết theo thể thơ lục bát.

4.

Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về câu thơ Hoa đèn kia với bóng người khá thương ?

a)

Người lẻ loi, nhạy cảm với nổi buồn cô lẻ của ngoại vật và của chính mình.

b)

Niềm đồng cảm với mọi số phận lẻ loi, mọi cảnh sống lay lắt và linh cảm về tình cảnh héo hắt, lụi tàn tuổi xuân của người chinh phụ.

c)

Lòng tự thương, tự xót, tự đau của người chinh phụ.

d)

Lòng nhân ái sâu sắc của nhân vật và của tác giả.

5.

Nguyên tác “Chinh phụ ngâm” được viết bằng thể:

a)

Trường đoản cú

b)

Song thất lục bát

c)

Lục bát

d)

Thất ngôn bát cú

6.

Ý nào dưới đây khái quát chính xác nhất về tình cảnh- tâm trạng của chinh phụ trong đoạn trích " Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ" ?

a)

Xa cách nhớ thương.

b)

Lẻ loi, buồn nhớ, khát khao.

c)

Mòn mỏi trông chờ.

d)

Côi cút, bi thương, ai oán.

7.

Ở đoạn thơ:

“Gà eo óc gáy sương năm trống

Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên

Khắc giờ đằng đẵng như niên

Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa”

Thời gian chờ đợi đối với người chinh phụ trở nên thật đáng sợ vì nó:

a)

Rất dài

b)

Rất ngắn

c)

Rất lạnh lùng

d)

Rất u buồn

8.

Các thủ pháp nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” là gì?

a)

Đối ngẫu, sử dụng từ láy và các hình ảnh thơ độc đáo.

b)

Miêu tả nội tâm nhân vật kết hợp với bút pháp ước lệ, tả cảnh ngụ tình,…

c)

Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, các biện pháp so sánh, nhân hóa,…

d)

Khắc họa tâm lí nhân vật, ngôn ngữ chỉ thời gian, không gian ấn tượng.

9.

Chữ “Gượng” lặp lại nhiều lần trong đoạn trích cho thấy điều gì?

a)

Người chinh phụ là người đa sầu, đa cảm.

b)

Sự chậm chạp, mệt mỏi của người chinh phụ.

c)

Sự miễn cưỡng, phiền muộn nặng nề trong long người chinh phụ.

d)

Sự cố chấp chờ đợi của người chinh phụ.

10.

Cụm từ người thiết tha lòng hiểu cho đúng và sát nghĩa là:

a)

Lòng người rất buồn.

b)

Lòng người rất đau đớn, xót xa.

c)

Lòng người nhớ thương da diết.

d)

Lòng người buồn thương vời vợi.