Font size
WorksheetsÔN TẬP KTGHKII - 202 - 2022
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.
Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.
Giới hạn sinh thái là:
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.
Trong các nhân tố vô sinh tác động lên đời sống của sinh vật, nhân tố có vai trò cơ bản là:
ánh sáng.
nhiệt độ.
độ ẩm
gió.
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Từ 5,6C đến 42C được gọi là:
khoảng thuận lợi của loài.
giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.
điểm gây chết giới hạn dưới.
điểm gây chết giới hạn trên.
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Khoảng nhiệt độ từ 20C đến 35C được gọi là:
giới hạn chịu đựng .
khoảng thuận lợi.
điểm gây chết giới hạn trên.
điểm gây chết giới hạn dưới.
Khoảng thuận lợi là:
khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật.
khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật.
khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.
Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 44C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,6C đến +42C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.
Môi trường sống của sinh vật gồm những gì?
Môi trường không khí
Môi trường đất, môi trường nước.
Môi trường sinh vật (thực vật, động vật và con người)
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng.
Nhân tố sinh thái là:
Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường.
Tất cả các yếu tố của môi trường.
Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.
Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật.
Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?
Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.
Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác.
Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh
Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lí bao quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
Rừng mưa nhiệt đới
Cá rô phi
Đồng lúa
Lá khô
Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái?
Gần điểm gây chết dưới.
Ở điểm cực thuận.
Gần điểm gây chết trên.
Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên.
Cho các thông tin về giới hạn nhiệt độ của các loài sinh vật dưới đây:
- Loài chân bụng Hydrobia aponenis: (+1°C) – (+60°C).
- Loài đỉa phiến: (+0,5°C) – (+24°C).
- Loài chuột cái đài nguyên: (-5°C) – (+30°C).
- Loài cá chép Việt Nam: (+2°C) – (+44°C).
Trong các loài trên, loài nào có khả năng phân bố rộng nhất?
Cá chép
Chân bụng Hydrobia aponenis
Đỉa phiến
Chuột cát
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
môi trường
giới hạn sinh thái
ổ sinh thái
sinh cảnh
Những hiểu biết về giới hạn sinh thái của sinh vật có ý nghĩa
đối với sự phân bố của sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập vật nuôi
ứng dụng trong việc di – nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp
trong việc giải thích sự phân bố của các sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp
đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất, thuần hóa các giống vật nuôi
Nơi ở của các loài là:
A. địa điểm cư trú của chúng.
B. địa điểm sinh sản của chúng.
C. địa điểm thích nghi của chúng.
D. địa điểm dinh dưỡng của chúng.
Các loài thực vật có trong ruộng lúa là quần thể sinh vật. Nhận định đó Đúng hay Sai?
Đúng.
Sai.
Ví dụ nào dưới đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp các con cá có trong ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Các cây có trong một khu rừng.
Giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể có những mối quan hệ nào dưới đây?
Hỗ trợ và cạnh tranh cùng loài.
Hỗ trợ và đối địch.
Hỗ trợ và cạnh tranh khác loài.
Hỗ trợ và cộng sinh.
Quần thể sinh vật là
tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống ở những nơi khác nhau vào một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể khác loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể khác loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở các thời điểm khác nhau, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài trong quần thể?
(1) Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.
(2) Hiện tượng tự tỉa thưa.
(3) Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
(4) Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
1
2
3
4
Xét các trường hợp sau đây:
(1) Những con chim bồ nông xếp thành hàng ngang để cùng bắt cá.
(2) Những con cá ép sống bám trên thân cá mập.
(3) Những cây thông nhựa sống gần nhau có rễ liền nhau.
(4) Cây tầm gửi sống bám trên thân cây chò.
Có bao nhiêu trường hợp phản ánh mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
1
2
3
4
Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là mối quan hệ giữa các cá thể
sinh vật trong một vùng hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống.
cùng loài hỗ trợ nhau trong việc di cư do mùa thay đổi.
sinh vật giúp nhau trong các hoạt động sống.
cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống.
Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở thuộc mối quan hệ nào?
Quan hệ hỗ trợ.
Cạnh tranh khác loài.
Kí sinh cùng loài.
Cạnh tranh cùng loài.
Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.
Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
Cá ép sống bám trên cá lớn.
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng.
Hiện tượng tự tỉa thưa ở các cây trong rừng là kết quả của
cạnh tranh cùng loài.
cạnh tranh khác loài.
thiếu chất dinh dưỡng.
sâu bệnh phá hoại.
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa
đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.
duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.
giúp khai thác tối ưu nguồn sống.
đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn.
Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở thuộc mối quan hệ nào?
Quan hệ hỗ trợ.
Cạnh tranh khác loài.
Kí sinh cùng loài.
Cạnh tranh cùng loài.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
(1) Quan hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường.
(2) Quan hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể khai thác được nhiều nguồn sống.
(3) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể thể hiện qua hiệu quả nhóm.
(4) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể,
1
2
3
4
Ví dụ nào sau đây KHÔNG phải là mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?
Các cây bạch đàn mọc gần nhau có hiện tượng tự tỉa thưa.
Các con cò cái trong đàn giành nhau nơi làm tổ.
Trên cánh đồng, cây ngô và cỏ dại cạnh tranh về nguồn dinh dưỡng.
Trong mùa sinh sản, các con đực tranh giành nhau con cái.
Khi nguồn thức ăn khan hiếm, giữa các cá thể trong quần thể thường xuất hiện mối quan hệ nào dưới đây?
Hội sinh.
Hỗ trợ.
Cộng sinh.
Cạnh tranh.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?
Tỉ lệ giới tính
Thời gian hình thành quần thể
Thành phần nhóm tuổi
Mật độ cá thể
Đặc trưng cơ bản nhất của một quần thể sinh vật là
mật độ cá thể
tỉ lệ đực – cái
thành phần nhóm tuổi
sự phân bố cá thể
Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta thấy được trên bờ mương, mật độ đo được 28 cây/m2. Trong khi đó, ở giữa ruộng mật độ đo được là 8 cây/m2. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?
Tỷ lệ đực/cái
Thành phần nhóm tuổ
Sự phân bố cá thể
Mật độ cá thể
Điểm giống nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác là
tỉ lệ giới tính, mức sinh sản, hôn nhân, văn hoá
tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ
Văn hoá, giáo dục, mật độ, sinh và tử
Hôn nhân, giới tính, mật độ, sinh và tử
Tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những trường hợp nào trong các trường hợp sau:
(1) thiếu nơi ở;
(2) thiếu lượng thực;
(3) ô nhiễm môi trường;
(4) nâng cao điều kiện sống cho người dân;
(5) tài nguyên ít bị khai thác?
(1),(2),(3)
(2),(4),(5)
(1),(3),(4)
(2),(3),(5)
Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh
cấu trúc tuổi của quần thể
kiểu phân bố cá thể của quần thể
sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
tỉ lệ giới tính trong quần thể
Những đặc trưng cơ bản của quần thể gồm
Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể.
Mối quan hệ cùng loài và khác loài, tỉ lệ giới tính, mật độ quần thể.
Cách dinh dưỡng, không gian sống của quần thể, mật độ quần thể.
Mức sinh sản, tỉ lệ tử vong, sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này gọi là:
Sự cân bằng sinh học trong quần xã
Sự phát triển của quần xã
Sự giảm sút của quần xã
Sự bất biến của quần xã
Trong một quần xã sinh vật, loài đặc trưng là:
Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác
Loài có số lượng cá thể cái đông nhất
Loài đóng vai trò quan trọng (số lượng lớn)
Loài có tỉ lệ đực/ cái ổn định nhất
Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này gọi là:
Sự cân bằng sinh học trong quần xã
Sự phát triển của quần xã
Sự giảm sút của quần xã
Sự bất biến của quần xã
Hậu quả gây nên cho môi trường tự nhiên do con người săn bắt động vật quá mức là
Động vật sinh sản nhiều
Môi trường bị ô nhiễm
Nhiều loài có nguy cơ bị tiệt chủng, mất cân bằng sinh thái
Nhiều loài trở về trạng thái cân bằng
Xã hội loài người đã trải qua các giai đoạn phát triển, lần lượt theo thứ tự là
Thời kì nguyên thủy, xã hội nông nghiệp, xã hội công nghiệp
Xã hội nông nghiệp, thời kì nguyên thủy, xã hội công nghiệp
Thời kì nguyên thủy, xã hội công nghiệp, xã hội nông nghiệp
Xã hội công nghiệp, xã hội nông nghiệp, thời kì nguyên thủy
Tác động xấu của con người đối với môi trường tự nhiên
Chặt phá rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên thiên nhiên
Khai thác tài nguyên thiên nhiên, săn bắt động vật hoang dã
Săn bắt động vật hoang dã, chặt phá rừng bừa bãi
Chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài nguyên thiên nhiên
Câu 10: Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở:
A. Mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã
B. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
C. Sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã
D. Biến động về mật độ cá thể trong quần xã
"Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa" là mối quan hệ khác loài nào?
Cộng sinh.
Hội sinh.
Cạnh tranh.
Hợp tác.
Hiện tượng nào sau đây thể hiện mối quan hệ cộng sinh?
Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cây họ đậu.
Địa y sống bám trên thân cây.
Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng.
Cây nắp ấm bắt côn trùng.
Quan hệ hội sinh là:
Sự hợp tác cùng có lợi giữa các oài sinh vật.
Sinh vật sống nhờ trên cơ thể sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng từ sinh vật đó.
Sinh vật này ăn sinh vật kia.
Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó 1 bên có lợi, bên kia không có lợi cũng không có hại.
Hiện tượng cá thể động vật tách ra khỏi nhóm có ý nghĩa:
Làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể.
Làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể.
Làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng.
Làm cho nơi ở chật chội.
Ví dụ dưới đây biểu hiện quan hệ cạnh tranh cùng loài là:
Tảo và nấm sống với nhau tạo thành địa y
Vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu
Cáo đuổi bắt gà
Sự tranh ăn cỏ của các con bò trên đồng cỏ.
Quan hệ cộng sinh là:
Hai loài sống với nhau, loài này tiêu diệt loài kia
Hai loài sống với nhau và cùng có lợi
Hai loài sống với nhau và gây hại cho nhau
Hai loài sống với nhau và không gây ảnh hưởng cho nhau
Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật?
Một khu rừng
Một hồ tự nhiên
Một đàn chuột đồng
Một ao cá
Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở:
A. Mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã
B. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
C. Sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã
D. Biến động về mật độ cá thể trong quần xã
Điều đúng khi nói về thành phần của quần xã sinh vật:
A. Tập hợp các sinh vật cùng loài
B. Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài
C. Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài
D. Tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
Dấu hiệu nào không phải là đặc trưng của quần thể?
Mật độ
Tỉ lệ đực – cái
Sức sinh sản
Độ đa dạng
Những kiểu phân bố cá thể chủ yếu của quần thể là
Phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên
Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên
Phân bố theo nhóm và phân bố đồng đều
Phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm
Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới
Cấu trúc tuổi của quần thể
Kiểu phân bố cá thể của quần thể
Khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Trong điều kiện môi trường thay đổi đột ngột, mức tử vong cao nhất thuộc về tập hợp nhóm tuổi nào trong quần thể?
Nhóm tuổi trước và sau sinh sản
Nhóm tuổi đang sinh sản vả sau sinh sản
Nhóm tuổi đang sinh sản và trước sinh sản
Chỉ có nhóm đang sinh sản
Ở điều kiện bình thường trong tự nhiên, quần thể thường có xu hướng ở dạng tháp tuổi nào?
Dạng suy vong
Dạng phát triển
Dạng ổn định
Tùy từng loài
Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do
sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm
sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng
sự thống nhất tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong của quần thể
sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm
Chuồn chuồn, ve sầu,… có số lượng nhiều vào các tháng mùa xuân hè nhưng rất ít vào những tháng mùa đông. Đây là dạng biến động số lượng nào?
theo chu kì ngày đêm
theo chu kì mùa
theo chu kì tháng
không theo chu kì
Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là
mức tử vong
mức sinh sản
sức tăng trưởng của cá thể
nguồn thức ăn từ môi trường
Quần thể được điều chỉnh về mức cân bằng khi
mật độ cá thể tăng lên quá cao dẫn đến thiếu thức ăn, nơi ở
môi trường sống thuận lợi, thức ăn dồi dào, ít kẻ thù
mật độ cá thể giảm xuống quá thấp đe dọa sự tồn tại của quần thể
mật độ cá thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao
Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào 1 khoảng thời gian nhất định trong năm (thường là mùa hè), còn vào thời gian khác nhau thì hầu như giảm hẳn. Như vậy quần thể này
biến động số lượng theo chu kì mùa
biến động số lượng theo chu kì năm
biến động số lượng không theo chu kì
không biến động số lượng
Trường hợp nào sau đây là kiểu biến động không theo chu kì?
Cá cơm ở biển Peru chết nhiều do dòng nước nóng chảy qua 7 năm/lần
Sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa xuân
Gà rừng chết rét
Ếch nhau tăng nhiều vào mùa mưa
Nhân tố nào là nhân tố hữu sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể?
khí hậu
sự cạnh tranh giữa các cá thể trong đàn
lũ lụt
nhiệt độ xuống quá thấp
Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể về mức ổn định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường được gọi là
cân bằng quần thể
ức chế - cảm nhiễm
nhịp sinh học
khống chế sinh học
Sự tương quan giữa số lượng thỏ và mèo rừng Canada theo chu kì là
Số lượng mèo rừng giảm → số lượng thỏ giảm theo
Số lượng mèo rừng tăng → số lượng thỏ tăng theo
Số lượng thỏ tăng → số lượng mèo rừng tăng theo
Số lượng thỏ và mèo rừng sẽ cùng tăng vào 1 thời điểm
Việc nghiên cứu diễn thế sinh thái đối với ngành nông nghiệp có ý nghĩa như thế nào?
Nắm được quy luật phát triển của quần xã.
Xây dựng kế hoạch dài hạn cho nông, lâm, ngư nghiệp.
Phán đoán đước quần xã tiên phong và quần xã cuối cùng.
Biết được quần xã trước và quần xã sẽ thay thế nó.
Diễn thế nguyên sinh khác với diễn thế thứ sinh ở đặc điểm
diễn thế nguyên sinh có giai đoạn khởi đầu và có giai đoạn cuối.
điều kiện sống thuận lợi của diễn thế nguyên sinh khác với điều kiện sống của diễn thế thứ sinh.
nguyên nhân bên ngoài và nguyên nhân bên trong là khác nhau.
diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật, còn diễn thế thứ sinh xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
Những nguyên nhân bên ngoài có ảnh hưởng như thế nào đến quần xã trong diễn thế sinh thái?
Chỉ làm cho quần xã trẻ lại.
Chỉ huỷ hoại hoàn toàn quần xã.
Quần xã bị huỷ hoại không khôi phục lại từ đầu.
Làm cho quần xã huỷ diệt, làm cho quần xã được khôi phục lại từ đầu.
Rừng nhiệt đới khi bị chặt trắng, sau một thời gian những loại cây nào sẽ nhanh chóng phát triển?
Cây thân cỏ ưa sáng.
Cây bụi chịu bóng.
Cây gỗ ưa bóng.
Cây gỗ ưa sáng.
Diễn thế sinh thái là:
quá trình biến đổi của quần xã tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, từ lúc khởi đầu cho đến lúc kết thúc.
quá trình biến đổi của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Diễn thế nguyên sinh có các đặc điểm:
(1) Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
(2) Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
(3) Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hoại môi trường.
(4) Kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.
Phương án đúng là:
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
(1), (3) và (4)
(1), (2), (3) và (4)
Giai đoạn nào dưới đây không có trong diễn thế nguyên sinh?
Giai đoạn cuối hình thành quần xã tương đối ổn định.
Giai đoạn khởi đầu từ môi trường chỉ có rêu.
Giai đoạn tiên phong là giai đoạn các sinh vật phát tán đầu tiên tới hình thành nên quần xã tiên phong.
Giai đoạn giữa là giai đoạn hỗn hợp gồm các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.
Các thông tin nào sau đây phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh?
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
(1) và (2).
(1) và (4).
(3) và (4).
(2) và (3).
Cho các dữ kiện sau:
I. Một đầm nước mới xây dựng.
II. Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. các loài sinh vật nổi ít dần, các loài sinh vật chuyển vào sống trong long đầm ngày càng nhiều.
III. Trong đầm nước có nhiều lòai động vật thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cỏ mọc ven bờ đầm.
IV. Vùng nước nông biến thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần đến sống trong đầm.
V. Hình thành cây bụi và cây gỗ.
Sơ đồ nào dưới đây thể hiện diễn thế ở đầm nước nông?
I → III → II → IV → V
I → II → III → IV → V
I → III → II → V → IV
I → II → III → V → IV.
Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào
Cạnh tranh cùng loài
Không chế sinh học
Cân bằng sinh học
Cân bằng quần thể
Từ một rừng lim sau một thời gian biến đổi trảng cỏ là diễn thế
A. nguyên sinh
B. thứ sinh
C. liên tục
D. phân hủy
A
B
C
D
Quá trình hình thành 1 ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế
A. nguyên sinh
B. thứ sinh
C. liên tục
D. phân hủy
A
B
C
D
Quá trình diễn thế sinh thái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn diễn ra theo trinh tự như thế nào?
A. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ.
B. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây gỗ nhỏ và cây bụi → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ.
C. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ.
D. Rừng lim nguyên sinh bị chết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ.
A
B
C
D
Rừng nhiệt đới bị chặt trắng, sau 1 thời gian ngắn những loại cây nào sẽ nhanh chóng phát triển?
A. cây gỗ ưa sáng
B. cây thân cỏ ưa sáng
C. cây bụi chịu bóng
D. cây gỗ ưa bóng
A
B
C
D
Mối quan hệ nào sau đây không gọi là hợp tác:
A. Ong hút mật hoa.
B. Chim sáo đậu trên lưng trâu.
C. Chim đậu vào miệng cá sấu khi nó há miệng ra để xỉa răng.
D. Giun sán kí sinh trong ruột non của lợn.
A
B
C
D
Trong một quần xã đầm sen. Loài sen được gọi là
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
nhân tố vô sinh
cộng sinh với một số loài cá trong đầm
Diễn thế sinh thái là?
Là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Là diễn thế bắt đầu từ môi trường chưa có sinh vật biến đổi thành quần xã tương đối ổn định phù hợp với môi trường sống.
Là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có sinh vật từng sống.
Là quá trình biến đổi không tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Diễn thế nguyên sinh là diễn thế bắt đầu từ môi trường....(1)...... sinh vật cuối cùng hình thành quần xã......(2)...., (1) và (2) lần lượt là
(1) Chưa có ; (2) Không ổn định.
(1)Chưa có; (2) Tương đối ổn định.
(1) Có quần xã; (2) Không ổn định.
(1) Có quần xã; (2) tương đối ổn định.
Cho các dữ kiện sau
I.Giai đoạn hình thành quần xã tương đối ổn định
II.Giai đoạn các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự , thay thế lẫn nhau
III.Giai đoạn hình thành quần xã tiên phong
Thứ tự sắp xếp đúng nhất về diễn thế sinh thái nguyên sinh là?
I, II, III.
II, III, I.
III, II, I.
II, I,III.
Nội dung nào sau đây không đúng khi mô tả các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh?
Giai đoạn tiên phong khởi đầu từ môi trường chưa có hoặc có rất ít sinh vật.
Giai đoạn tiên phong khởi đầu ở môi trường đã có quần xã sinh vật phát triển nhưng bị hủy diệt.
Giai đoạn giữa các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự , thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.
Giai đoạn cuối hình thành quần xã tương đối ổn định.
Đặc điểm nào sau đây mô tả giai đoạn giữa của diễn thế thứ sinh?
Khởi đầu ở môi trường đã có quần xã sinh vật phát triển nhưng bị hủy diệt do tự nhiên hay khai thác quá mức của con người.
Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.
Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt, các quần xã biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.
Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt, các quần xã biến đổi tuần tự không thay thế lẫn nhau.
Loại diễn thế mà kết quả có thể đạt đến quần xã tương đối ổn định tuy nhiên cũng có thể dẫn tới suy thoái. Đó là loại diễn thế nào sau đây?
Diễn thế nguyên sinh.
Diễn thế thứ sinh.
Diễn thế phân hủy.
Diễn thế tự phá hủy.
Rừng lim nguyên sinh sau khi chặt phá hết thì giai đoạn giữa gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau theo thứ tự nào sau đây?
Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng→cây bụi và cỏ chiếm ưu thế.
Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế.
Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.
Trảng cỏ→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.
Giai đoạn cuối cùng của diễn thế nguyên sinh hình thành quần xã tương đối ổn định. Vậy quần xã đó là?
Quần xã tiên phong.
Quần xã đỉnh cực.
Quần xã ổn định gồm nhiều loài sinh vật.
Quần xã ổn định gồm nhiều loài cây chiếm ưu thế.
Giai đoạn cuối của diễn thế sinh thái nguyên sinh hình thành quần xã tương đối ổn định gọi là quần xã đỉnh cực. Vậy quần xã đỉnh cực đạt tới
sinh khối cực đại, độ đa dạng sinh học cao, các ổ sinh thái chuyên hóa hẹp
sinh khối mức độ trung bình, độ đa dạng sinh học thấp, các ổ sinh thái chuyên hóa hẹp
sinh khối cực đại, độ đa dạng sinh học không cao, các ổ sinh thái chuyên hóa hẹp
sinh khối cực đại, độ đa dạng sinh học cao, các ổ sinh thái chuyên hóa cao
Trong quá trình diễn thế sinh thái của quần xã có sự biến đổi:
Tuần tự của các quần xã qua các giai đoạn hình thành quần xã tương đối ổn định hoặc suy giảm
Có sự biến đổi song song giữa quần xã (số lượng loài) và sinh cảnh (Các yếu tố thổ nhưỡng, ánh sáng, khí hậu, độ ẩm..).
Chỉ có sự biến đổi của sinh vật, sinh cảnh không thay đổi.
Quần xã sinh vật hầu như không thay đổi, sinh cảnh thay đổi liên tục.
Ý nghĩa nào sau đây phản ánh mặt lý luận của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái?
Có thể xây dựng những quy hoạch dài hạn về nông, lâm, nghư nghiệp.
Có thể chủ động điều khiển diễn thế theo hướng có lợi cho con người bằng các biện pháp như cải tạo đất, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh.
Nắm được quy luật phát triển của quần xã, biết được quần xã trước đó và quần xã sẽ thay thế đó.
Nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý.
Việc nghiên cứu diễn thế sinh thái đối với ngành nông nghiệp có ý nghĩa như thế nào?
Nắm được quy luật phát triển của quần xã.
Xây dựng kế hoạch dài hạn cho nông, lâm, ngư nghiệp.
Phán đoán đước quần xã tiên phong và quần xã cuối cùng.
Biết được quần xã trước và quần xã sẽ thay thế nó.
Diễn thế nguyên sinh khác với diễn thế thứ sinh ở đặc điểm
diễn thế nguyên sinh có giai đoạn khởi đầu và có giai đoạn cuối.
điều kiện sống thuận lợi của diễn thế nguyên sinh khác với điều kiện sống của diễn thế thứ sinh.
nguyên nhân bên ngoài và nguyên nhân bên trong là khác nhau.
diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật, còn diễn thế thứ sinh xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
Những nguyên nhân bên ngoài có ảnh hưởng như thế nào đến quần xã trong diễn thế sinh thái?
Chỉ làm cho quần xã trẻ lại.
Chỉ huỷ hoại hoàn toàn quần xã.
Quần xã bị huỷ hoại không khôi phục lại từ đầu.
Làm cho quần xã huỷ diệt, làm cho quần xã được khôi phục lại từ đầu.
Diễn thế nguyên sinh có các đặc điểm:
(1) Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
(2) Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
(3) Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hoại môi trường.
(4) Kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.
Phương án đúng là:
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
(1), (3) và (4)
(1), (2), (3) và (4)
Các thông tin nào sau đây phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh?
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
(1) và (2).
(1) và (4).
(3) và (4).
(2) và (3).
Cho các dữ kiện sau:
I. Một đầm nước mới xây dựng.
II. Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. các loài sinh vật nổi ít dần, các loài sinh vật chuyển vào sống trong long đầm ngày càng nhiều.
III. Trong đầm nước có nhiều lòai động vật thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cỏ mọc ven bờ đầm.
IV. Vùng nước nông biến thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần đến sống trong đầm.
V. Hình thành cây bụi và cây gỗ.
Sơ đồ nào dưới đây thể hiện diễn thế ở đầm nước nông?
I → III → II → IV → V
I → II → III → IV → V
I → III → II → V → IV
I → II → III → V → IV.
Câu 5: Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở:
A. Một khu vực nhất định
B. Một khoảng không gian rộng lớn
C. Một đơn vị diện tích
D. Một đơn vị diện tích hay thể tích
Câu 8: Điều đúng khi nói về thành phần của quần xã sinh vật:
A. Tập hợp các sinh vật cùng loài
B. Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài
C. Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài
D. Tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
Câu 9: Trong quần xã loài ưu thế là loài:
A. Có số lượng ít nhất trong quần xã
B. Có số lượng khá nhiều trong quần xã
C. Phân bố nhiều nơi trong quần xã
D. Có vai trò quan trọng trong quần xã
Câu 10: Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở:
A. Mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã
B. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
C. Sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã
D. Biến động về mật độ cá thể trong quần xã
Câu 12: Hoạt động nào dưới dây của sinh vật theo chu kì mùa?
A. Ếch tìm mồi vào ban đêm.
B. Hoa mười giờ nở vào khoảng từ 9 – 10h sáng.
C. Hoa phù dung sớm nở tối tàn.
D. Chim én di cư về phương Nam.
Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào?
cạnh tranh cùng loài
khống chế sinh học
cân bằng sinh học
cân bằng quần thể
Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về?
giới động vật
giới thực vật
giới nấm
giới nhân sơ (vi khuẩn)
Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là?
cá cóc
cây cọ
cây sim
bọ que
Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là?
tôm nước lợ
cây tràm
cây mua
bọ lá
Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh.
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh.
Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh
Quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở?
cộng sinh, hội sinh, hợp tác
quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm
cộng sinh, hội sinh, kí sinh
Quan hệ đối kháng trong quần xã biểu hiện ở?
cộng sinh, hội sinh, kí sinh
cộng sinh, hội sinh, hợp tác
quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh
Một quần xã ổn định thường có?
số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài thấp
số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài cao
số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao
số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài thấp
các ví dụ minh hoạ cho quan hệ hỗ trợ trong quần xã
lan sống trên thân cây gỗ
cá ép và cá mập
cá hề hải quì
dây tơ hồng và thân gỗ
Các ví dụ minh hoạ mối quan hệ đối kháng trong quần xã là?
cây lấy gỗ và cây bụi trong rừng
kiến vàng và rệp sống trên cây cam
mối và trùng roi
chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
Cú và chồn đều săn mồi về đêm, đều bắt chuột làm thức ăn. Quan hệ giữa cú và chồn ở trong rừng thuộc mối quan hệ gì?
A. Ức chế cảm nhiễm.
B. Ký sinh.
C. Sinh vật này ăn sinh vật kia.
D. Cạnh tranh.
Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ nào?
A. Cạnh tranh.
B. Hội sinh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra ở các quần thể nào sau đây?
A. Tôm và tép.
B. Chim sẻ và ếch đồng.
C. Cá tra và cá trắm cỏ.
D. Ong mắc đỏ và sâu đục thân lúa.
Mối quan hệ đảm báo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã là quan hệ:
A. Cộng sinh.
B. Cạnh tranh.
C. Dinh dưỡng.
D. Hợp tác.
Trong quần xã Sinh vật, có các kiểu phân bố thường gặp là:
A. Phân tầng thẳng đứng và phân tằng theo chiều ngang.
B. Phân bố đồng đều và phân tầng thẳng đứng.
C. Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên.
D. Phân bố theo chiều ngang và phân bố ngẫu nhiên.
Tại sao các loài đều phân bố theo theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang trong không gian:
A. Do mối quan hệ hở trợ giữa các loài.
B. Do nhu cần sống khác nhau.
C. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.
D. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.
Ý nghĩa của sự phân bố không gian của quần xã là:
A. Tiết kiệm không gian sống, tăng khả năng sử dụng nguồn sống.
B. Tăng khả năng sử dụng nguồn sống, giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.
C. Giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.
D. Tiết kiệm không gian sống, đảm bảo quần xã có mật độ thích hợp.
Độ đa dạng của quần xã Sinh vật thể hiện ở:
A. Số lượng cá thể trong quần thể nhiều hay ít.
B. Số lượng quần thể nhiều hay ít.
C. Số lượng loài phong phú trong quần xã.
D. Số lượng cá thể tồn tại trong quần xã.
