wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRUYỆN KIỀU-NGUYỄN DU

Total questions: 52

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Nguyễn Du có tên hiệu là gì?

a)

Thanh Hiên

b)

Tố Như

c)

Thanh Tâm

d)

Thanh Minh

2.

Quê hương của Nguyễn Du ở đâu?

a)

Thanh Miện, Hải Dương

b)

Nghi Xuân, Hà Tĩnh

c)

Can Lộc, Hà Tĩnh

d)

Thọ Xuân, Thanh Hóa

3.

Tác phẩm truyện Kiều được mượn cốt truyện của truyện nào?

a)

Truyện Lục Vân Tiên

b)

Truyện Tống Trân- Cúc Hoa

c)

Kim Vân Kiều truyện

d)

Sở kính tân trang

4.

Truyện Kiều là tên gọi do ai đặt?

a)

Thanh Tâm tài nhân

b)

Nguyễn Du

c)

Người dân

d)

Không rõ

5.

Truyện Kiều gồm bao nhiêu câu thơ?

a)

3253 câu

b)

3255 câu

c)

3254 câu

d)

3258 câu

6.

Đoạn trường tân thanh có nghĩa là gì?

a)

Tiếng kêu mới

b)

Đứt từng mảnh ruột

c)

Con đường dài màu xanh đứt đoạn

d)

Tiếng kêu mới về nỗi đau đứt ruột

7.

Đặc sắc nhất về mặt nghệ thuật của Truyện Kiều là gì?

a)

Được dịch ra nhiều thứ tiếng, được giới thiệu ở nhiều nơi trên thế giới

b)

Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt đến đỉnh cao rực rỡ

c)

Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc

d)

Cách khắc họa tính cách con người độc đáo

8.

Dòng nào nói đúng điểm tương đồng giữa Nguyễn Du với nhân vật Thuý Kiều của ông ?

a)

Cùng là người tài hoa, bạc mệnh.

b)

Cùng có quãng đời lưu lạc, chìm nổi.

c)

Cùng khốn khổ vì bọn buôn người.

d)

Cả ba ý trên.

9.

Dòng nào sắp xếp đúng trình tự diễn biến của các sự việc trong Truyện Kiều ?

a)

Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc.

b)

Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ.

c)

Gặp gỡ đính ước - Gia biến lưu lạc - Đoàn tụ.

d)

Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước.

10.

Dòng nào nói đúng về những tủi nhục mà Thuý Kiều đã trải qua ?

a)

Thanh lâu ba lượt, thanh y hai lần.

b)

Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần.

c)

Thanh lâu hai lượt, thanh y ba lần.

d)

Thanh lâu bốn lượt, thanh y hai lần.

11.

Dòng nào nói không đúng về nghệ thuật của “Truyện Kiều”?

a)

Có nghệ thuật dẫn chuyện hấp dẫn.

b)

Trình bày diễn biến sự việc theo chương hồi.

c)

Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách điêu luyện.

d)

Nghệ thuật khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc.

12.

Truyện Kiều được sáng tạo từ cốt truyện của tác phẩm nào?

a)

Kim Vân truyện

b)

Kim Vân Kiều

c)

Kim Vân Kiều truyện

d)

Kim Kiều Vân truyện

13.

Độc Tiểu Thanh kí và truyện Kiều, tuy độ ngắn dài khác nhau, nhưng đều hướng đến một chủ đề chung nổi bật trong nhiều tác phẩm của Nguyễn Du, đó là

a)

người phụ nữ

b)

thân phận con người

c)

thân phận người tài hoa bạc mệnh

d)

người phụ nữ có tài

14.

Ý nào dưới đây nói đúng nhất giá trị nhân đạo của Truyện Kiều?

a)

Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án thói ghen tuông mù quáng; trân trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi.

b)

Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án những kẻ bất nhân bất nghĩa hãm hại bạn bè; trân trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi.

c)

Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án các thế lực đen tối, tàn bạo; trân trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi.

d)

Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án các thế lực đen tối, tàn bạo; trân trọng ngợi ca những con người có tinh thần nghĩa hiệp, khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi.

15.

DÒNG NÀO KHÁI QUÁT ĐẦY ĐỦ NHẤT VỀ THỜI ĐẠI MÀ NGUYỄN DU SỐNG?

a)

Lê – Trịnh phân tranh

b)

Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra

c)

Triều Nguyễn được thiết lập

d)

Xã hội PK cuối TK 18, đầu TK 19 khủng hoảng trầm trọng

16.

DÒNG NÀO KHÁI QUÁT ĐẦY ĐỦ NHẤT VỀ CUỘC ĐỜI CỦA NGUYỄN DU?

a)

Sinh ra trong phú quý, không nếm trải cay đắng ở đời

b)

Từng trải qua nhiều hoạn nạn

c)

Mồ côi cha mẹ từ nhỏ, gia đình tan tác

d)

Mồ côi cha mẹ từ nhỏ, lớn lên trong cảnh nhà Lê sụp đổ, gia đình tan tác.

17.

NGUYỄN DU CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA NỀN VĂN HÓA NÀO?

a)

Quê mẹ kinh Bắc hào hoa - cái nôi của dân ca quan họ

b)

Quê cha Hà Tĩnh – nơi địa linh nhân kiệt

c)

Nơi sinh ra – Thành Thăng ong lộng lẫy

d)

Cả 3 đáp án trên

18.

GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT TRONG THƠ VĂN NGUYỄN DU LÀ?

a)

Thành công với nhiều thể loại: Ngũ ngôn, lục bát, song thất lục bát …

b)

Tinh hoa ngôn ngữ bình dân kết hợp với ngôn ngữ bác học

c)

Khả năng miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật đặc sắc

d)

Cả 3 đáp án trên

19.

NỘI DUNG CHỦ ĐẠO XUYÊN SUỐT CÁC TÁC PHẨM CỦA NGUYỄN DU LÀ?

a)

Đề cao chữ “TÌNH”

b)

Đề cao chữ “TÍN”

c)

Đề cao chữ “TIẾT”

d)

Đề cao chữ “TÀI”

20.

GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO SÂU SẮC NHẤT CỦA TRUYỆN KIỀU LÀ GÌ?

a)

Cảm thông với người kĩ nữ

b)

Trăn trở về quyền sống của người phụ nữ

c)

Băn khoăn về số phận, phẩm giá, tài năng của con người trong xã hội cũ

d)

Thiết tha mong người phụ nữ có cuộc sống đẹp

21.

TRUYỆN KIỀU VIẾT THEO THỂ LOẠI GÌ?

a)

Truyền kì

b)

Ngâm khúc

c)

Truyện thơ Nôm

d)

Tiểu thuyết chương hồi

22.

Vì sao có thể khẳng định Truyện Kiều có giá trị nội dung sâu sắc?

a)

Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về một xã hội bất công, tàn bạo

b)

Truyện Kiều là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch của con người; tiếng nói lên án, tố cáo những thế lực xấu xa

c)

Truyện Kiều là tiếng nói khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con người

d)

Cả A,B,C

23.

Giá trị về mặt nội dung của Truyện Kiều là gì?

a)

Giá trị nhân đạo, hiện thực

b)

Bức tranh về xã hội bất công, tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người

c)

Đề cao tài năng, nhân phẩm của con người

24.

Đoạn trích Chị em Thúy Kiều nằm trong phần nào?

a)

A. Gia biến và lưu lạc

b)

B. Gặp gỡ và đính ước

c)

C. Đoàn tụ

d)

D. Phần đề từ

25.

Tác giả sử dụng bút pháp nào khi miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều?

a)

A. Bút pháp phóng đại

b)

B. Bút pháp ước lệ tượng trưng

c)

C. Bút pháp tả cảnh ngụ tình

d)

D. Bút pháp trần thuật

26.

Thúy Kiều được miêu tả như thế nào?

a)

A. Là một trang tuyệt thế giai nhân, sắc sảo, mặn mà về trí tuệ và tâm hồn

b)

B. Là người có vẻ đẹp đoan trang, hiền dịu

c)

C. Là người có đôi mắt đẹp (làn thu thủy) gợi vẻ đẹp trong sáng, lanh lợi, sắc sảo hơn người.

d)

D. Cả A và C

27.

Qua cung đàn Kiều sáng tác, em hiểu gì về nhân vật này?

a)

A. Là người tươi vui, lạc quan

b)

B. Là người gắn bó với gia đình

c)

C. Là người có trái tim đa sầu, đa cảm

d)

D. Là người có tình yêu thủy chung

28.

Câu thơ “Mai cốt cách tuyết tinh thần” nói lên nội dung gì?

a)

A. Nói lên cốt cách và tinh thần trong sáng của nhà thơ.

b)

B. Miêu tả vẻ đẹp của cây hoa mai và tuyết trắng.

c)

C. Giới thiệu vẻ đẹp chung của những người phụ nữ trong xã hội cũ.

d)

D. Gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ.

29.

Trong bức chân dung tả Thúy Kiều tác giả đặc tả tài năng của Thúy Kiều như thế nào?

a)

A. Tài năng của Thúy Kiều xếp thứ hai, sau nhan sắc

b)

B. Tài cầm, kì, thi, họa theo chuẩn mực vẻ đẹp thời phong kiến

c)

C. Tài năng của Thúy Kiều nổi trội hơn hẳn là ở tài chơi đàn

d)

D. Tất cả đều đúng

30.

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích nằm ở phần nào của truyện Kiều?

a)

A. Gia biến và lưu lạc

b)

B. Gặp gỡ và đính ước

c)

C. Đoàn tụ

d)

D. Chưa xác định được

31.

Cụm từ chén nguyệt dưới đồng gợi Thúy Kiều nỗi nhớ về ai?

a)

A. Kim Trọng

b)

B. Từ Hải

c)

C. Thúc Sinh

d)

D. Thúy Vân

32.

Dòng nào nói đúng với xuất xứ đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Trích từ câu 713 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là lời của Kiều bày tỏ nỗi lòng của mình.

b)

Trích từ câu 723 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

c)

Trích từ câu 724 đến câu 757, là lời của Kiều nói cùng Thúy Vân.

d)

Trích từ câu 725 đến 758, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều sau khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

33.

Câu nói mà Thúy Kiều nói với Thúy Vân "Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự tuyệt vọng của Thúy Kiều.

b)

Thể hiện sự biết ơn của Thúy Kiều đối với Thúy Vân.

c)

Thể hiện sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em.

d)

Thể hiện sự chu đáo, mực thước và tế nhị của Kiều.

34.

"Sự đâu sóng gió bất kì" (trong câu thơ "Sự đâu sóng gió bất kì - Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai") mà Kiều nói đến là nhằm nhắc đến sự việc gì trước đêm "trao duyên"?

a)

Việc Kiều được Đạm Tiên báo mộng với những điềm chẳng lành.

b)

Việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan, cha và em Kiều bị bắt.

c)

Việc Mã Giám sinh mua Kiều và gia đình họ Vương đồng ý bán.

d)

Việc chú Kim Trọng mất, chàng phải về hộ tang ở Liêu Dương.

35.

Kiều đã dùng những lí lẽ nào để thuyết phục Thúy Vân nhận lời?

a)

Ngày xuân em hãy còn dài -> Vân còn trẻ, đẹp, son rỗi

b)

xót tình máu mủ -> Tình ruột thịt

c)

ngậm cười chín suối -> Cái chết, lòng biết ơn

d)

Cả 3 câu trên

36.

Khi dùng các từ ngữ như "mệnh bạc", "thác oan" để nói về mình trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, tâm trạng của Thúy Kiều ra sao?

a)

Chấp nhận định mệnh nghiệt ngã.

b)

Đau đớn, xót xa cho hoàn cảnh, số mệnh của mình.

c)

Nuối tiếc, hụt hẫng vì đã trao duyên cho em.

d)

Đau khổ khi nghĩ Thúy Vân và Kim Trọng hạnh phúc.

37.

Hành động "trao duyên" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du thể hiện rõ nhất phẩm chất nào ở nhân vật Thúy Kiều?

a)

Tấm lòng hiếu thảo.

b)

Sự sâu sắc.

c)

Sự bao dung.

d)

Lòng vị tha.

38.

Tình yêu của Kim - Kiều như thế nào qua lời kể của Thúy Kiều

a)

mới chớm nở

b)

đang tìm hiểu

c)

mặn nồng, thắm thiết

d)

nhạt phai

39.

Hoàn cảnh trao duyên có gì đặc biệt?

a)

Thúy Kiều van xin em

b)

Đặc biệt ở lời lẽ "cậy""chịu", hành động "lạy"," thưa" của Kiều với Vân

c)

Đặc biệt ở hành động " lạy", "thưa" của Kiều

d)

Kiều trao duyên cho em

40.

Nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu?

a)

Hai người hết yêu nhau

b)

Có người thứ ba

c)

Gia đình cấm cản

d)

Gia đình Kiều gặp biến cố

41.

Kiều là người con như thế nào?

a)

Bất hiếu

b)

Hiếu thảo, giàu đức hi sinh

c)

Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha

d)

Ngoan ngoãn, hiền lành

42.

Qua những lí lẽ thuyết phục em, ta thấy Kiều là người như thế nào?

a)

Sắc sảo, thủy chung

b)

Ý tứ, hiền thục, nhu mì

c)

Tinh tế,tế nhị, thông minh, khéo léo

d)

Báng bổ, vô duyên

43.

Kiều trao những kỉ vật gì cho Vân?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu

b)

Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

c)

chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi

d)

chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

44.

Kiều có tâm trạng gì khi trao kỉ vật?

a)

Lí trí bảo trao, tình cảm muốn giữ, Kiều đau đớn, xót xa, tiếc nuối cho mối tình đẹp

b)

Kiều vui vì nhờ đươc duyên nối duyên cùng Kim Trọng

c)

Suy nghĩ về sự thiệt thòi, bất hạnh của cuộc đời mình

d)

Vui vẻ khi trút bỏ được gánh nặng

45.

Qua cảnh trao kỉ vật, liệu Kiều còn yêu Kim?

a)

Nhìn kỉ vật, nhớ lại kỉ niệm, nhớ về Kim, tình yêu càng mãnh liệt hơn

b)

Trao duyên là đã trao tình, Kiều dứt khoát và quên Kim Trọng

c)

Nhớ nhung da diết

d)

Không

46.

Sau khi trao duyên, Kiều ý thức về cuộc đời mình phía trước như thế nào?

a)

Tương lại tươi sáng, cuộc sống ấm êm, hạnh phúc

b)

Tương lại đầy những khó khăn vất vả

c)

Tương lại chỉ toàn là bi kịch, là bất hạnh, Kiều dự cảm về 1 cái chết

d)

Kiều thấy đời mình bước sang một trang mới với Mã Giám Sinh

47.

Vì sao trao duyên cho Vân xong, Kiều nghĩ ngay tới cái chết?

a)

Vì tình yêu với nàng là tất cả, là lẽ sống, là cả cuộc đời Kiều

b)

Vì Kim Trọng phản bội Thúy Kiều

c)

Vì Kiều phải đi theo Mã Giám Sinh

d)

Vì Kiều mất đi người mình yêu

48.

Trong đoạn trích "Trao duyên", thực tại trước mắt Kiều ra sao?

a)

Tươi đẹp, mọi thứ chỉ toàn màu hồng

b)

Thực tại phũ phàng, mọi thứ dang dở, tan vỡ, chia lìa

c)

Thực tại ấm êm, gia đình hạnh phúc

d)

Thực tại không mấy an nhàn

49.

2 câu thơ cuối đoạn trích "Trao duyên", Kiều gọi tên ai? Gọi như thế nào?

a)

Kiều gọi Kim Trọng một cách tức tưởi, tiếng kêu đến xé lòng

b)

Kiều gọi Kim Trọng đầy yêu thương, tha thiết

c)

Kiều gọi Kim lang, gọi đầy âu yếm

d)

Kiều gọi tình quân

50.

Tâm trạng Kiều như thế nào ở đoạn cuối đoạn trích "Trao duyên"?

a)

Vui vẻ vì đã trao được duyên

b)

Khao khát có được tình yêu, hạnh phúc, nhưng thực tại quá phũ phàng

c)

khao khát được ở bên vòng tay của cha mẹ

d)

Buồn rầu khi phải rời xa gia đình

51.

Nội dung đoạn trích?

a)

Bi kịch về cuộc đời của Thúy Kiều , một cô gái hồng nhan bạc mệnh

b)

Bị kịch trong tình yêu của Thúy Kiều va số phận bất hạnh

c)

Cuộc đời chịu nhiều cay đắng của cô gái tà sắc vẹn toàn

d)

Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều

52.

Qua đoạn trích "Trao duyên", tác giả muốn thể hiện điều gì?

a)

Nguyễn Du muốn lên án , tố cáo XHPK bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh

b)

Nguyễn Du lên án những ai phản bội lời thề hẹn

c)

Nguyễn Du tố cáo bọn sai nha tham quyền, tham tiền

d)

Nguyễn Du tố cáo XHPK