wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vội vàng

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định sau về bài thơ Vội Vàng :

"Thơ Xuân Diệu còn là một nguồn sống rạt rào chưa từng thấy ở chốn nước non lặng lẽ này. Xuân Diệu say đắm tình yêu, say đắm cảnh trời, sống vội vàng, sống cuống quít, muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủi của mình. Khi vui cũng như khi buồn người đều nồng nàn tha thiết"

Là của ai?Trong tác phẩm nào?

a)

Hoài Chân-Thi nhân đất Việt

b)

Hoài Thanh-Thi nhân Đại Việt.

c)

Hoài Thanh-Thi nhân Việt Nam

d)

Hoài Thanh,Hoài Chân-Thi nhân Việt Nam.

2.

Những câu thơ nào sau đây không cùng chung quan niệm với Xuân Diệu

a)

Đêm khuya những sợ rồi hoa ngủ

Khêu ngọn đèn lên ngắm vẻ hồng.

(Tô Đông Pha)

b)

Cầm đuốc chơi đêm bởi tiếc xuân

( Nguyễn Trãi)

c)

Trăm năm chẳng có gì đâu

Chẳng qua một nấm cổ khâu xanh rì.

(Nguyễn Gia Thiều)

3.

Xuân Diệu quan niệm cuộc sống trần thế đầy hấp dẫn và vô cùng tận trong khi đời người là hữu hạn. Vì thế con người không thể thờ ơ lãng phí thời gian mà phải "dồn toa" để sống gấp nhiều lần trong cái giới hạn nghiệt ngã của cuộc đời. Những điều này:

a)

Hết sức mới mẻ

b)

Thơ văn xưa đã nói

4.

Những nội dung nào không đúng khi nhận định về "Vội vàng":

a)

Có giá trị là ở cách xây dựng hình tượng, cách biểu thị cảm xúc nồng nhiệt, chân thiệt.

b)

Không trình bày quan niệm mới

c)

Trình bày một quan niệm mới

5.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

"Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng ........mất

Tôi muốn buộc gió lại

Cho ....đừng bay đi.

(a)  

6.

Bốn dòng đầu bài thơ Vội vàng sử dụng những động từ trắc/bằng

a)

Sử dụng động từ và các đối tượng chịu tác động bình thường.

b)

Cho thấy thái độ quyết liệt với nắng gió ,và thái độ nâng niu nương nhẹ với màuhương.

7.

Cụm từ "tuần tháng mật "trong bài thơ "Vội vàng" có thể hiểu :

a)

Thời gian hạnh phúc lứa đôi sau khi cưới.

b)

Một nét văn hóa du nhập từ phương Tây.

c)

Thời gian hoa đồng nội cho ong bướm hút nhiều chất mật ngọt của ái tình.

d)

Thời gian hạnh phúc của ong bướm ngọt thơm như mật.

8.

Câu thơ của Nguyễn Du"Dập dìu lá gió cành chim" lấy điển tích Trung Hoa ngụ ý nói về cảnh lả lơi ở chốn ăn chơi.

Hai dòng thơ ở bài Vội Vàng:

"Này đây lá của cành tơ phơ phất

Của yến anh này đây khúc tình si."

a)

Có mối liên hệ về ý.Có điều Xuân Diệu công khai ca ngợi tình yêu đắm đuối ,tự nhiên của lứa đôi.

b)

Không có mối liên hệ nào với nhau.

9.

Câu thơ "Và này đây ánh sáng chớp hàng mi"

a)

Hình thức như một liệt kê cuối cùng nhưng đó là hình tượng quan trọng nhất.Ánh sáng bình minh đánh thức cho khu vườn tình ái được đắm đuối,hưởng thụ ái tình.

b)

Đây chỉ là phụ chú,tác giả quá say mê,bồng bột,miêu tả những điều kì ảo của thiên nhiên và suýt quên điều kì diệu ở mắt mình.

10.

Câu thơ" Và này đây ánh sáng chớp hàng mi" nên hiểu

a)

Đôi mắt của người đẹp khẽ chớp hàng mi,tạo nên một buổi bình minh kì diệu.Nó là nguồn năng lượng cung cấp sức xuân cho khu vườn tình ái của thiên nhiên.

b)

Ánh sáng bình minh của mặt trời chiếu chói lọi vào mắt thiếu nữ,khiến đôi mắt ấy phải chớp hàng mi.Đó là một giây phút thật đẹp ở một giai nhân.

11.

Chọn từ thích hợp vào chỗ trống:

Ta muốn .....

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;

Ta muốn .... mây đưa và gió lượn,

Ta muốn ..... cánh bướm với tình yêu,

Ta muốn ....... trong một cái hôn nhiều

a)

say,ôm,thâu,riết

b)

ôm,riết,thâu,say

c)

ôm,riết,say,thâu

d)

ôm,say,riết,thâu

12.

Câu thơ "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần"

a)

Là cảm giác của ái ân tình tự

b)

Tháng giêng mơn mởn đầy sức sống thanh tân. Nó như người tình rạo rực, trinh nguyên quyến rũ người tình kia không cưỡng lại được.

c)

Tháng giêng khởi đầu cho mùa xuân,cặp môi gần khởi đầu cho một nụ hôn đắm đuối.Hai cái mở đầu gợi về hạnh phúc đầu tiên.

d)

Ăn tháng giêng,hưởng thụ tháng giêng ngon như ăn trái môi người.

13.

Hệ thống các động từ: ôm,riết,say,thâu,chếnh choáng,đã đầy,no nê,cắn có quan hệ với nhau theo chiều hướng.........

a)

tăng tiến

b)

tăng dần

c)

tăng lên

d)

tăng cấp độ

14.

Tên bài thơ Vội Vàng nói về triết lí sống gấp.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Tên bài thơ Vội Vàng không thể hiện quan niệm nhân sinh tích cực, sống đã đầy nhất trong hạnh phúc mà tạo hóa ban tặng cho tuổi trẻ.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Bài thơ Vội Vàng là tác phẩm tiêu biểu của phong trào (a)  

17.

Vội vàng được in trong tập thơ đầu tay của Xuân Diệu "Gửi hương cho gió".

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Những hình ảnh sau đây xuất hiện trong bài thơ Vội Vàng:

a)

Nắng, gió, mây

b)

Tuổi trẻ,tình yêu,

c)

Thanh sắc,xuân hồng

d)

Mùa xuân,mùa hạ,và thu vàng.

19.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:

Xuân đương tới, nghĩa là xuân ..... qua

Xuân còn non, ..... là xuân sẽ già

Mà xuân hết, ....... là tôi cũng mất.

(a)  

20.

Qua bài thơ Vội Vàng,Xuân Diệu đưa đến bạn đọc những cảm nhận về

a)

Không gian

b)

Thời gian

c)

Đời người

d)

Tự do

21.

Tên thật của nhà thơ Xuân Diệu

a)

Trần Xuân Diệu

b)

Ngô Xuân Diệu

c)

Lê Xuân Diệu

d)

Hoàng Xuân Diệu

22.

Bài thơ Vội vàng được in trong tập thơ nào?

a)

Một khối hồng

b)

Gởi hương cho gió

c)

Thơ thơ

d)

Riêng chung

23.

Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là nhà thơ:

a)

Có số lượng sáng tác nhiều nhất của phong trào Thơ mới

b)

Hiện đại nhất thời điểm đó

c)

Là ông hoàng thơ tình

d)

Mới nhất trong các nhà Thơ mới

24.

Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu thể hiện qua bài thơ “Vội vàng” như thế nào?

a)

Thời gian như dừng lại

b)

Thời gian trôi qua nhanh chóng

c)

Thời gian trôi qua chậm chạp.

d)

Thời gian gấp gáp, vội vàng.

25.

Nhà thơ Xuân Diệu được mệnh danh là gì

a)

Mặt trời thi ca

b)

Ông hoàng thơ tình

c)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

d)

Ông hoàng thơ buồn

26.

Xuân Diệu là nhà thơ của......

a)

Tình yêu

b)

Mùa Xuân

c)

Tuổi trẻ

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

27.

Câu nào dưới đây nói đúng về nghĩa của từ “vội vàng” trong bài thơ?

a)

Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ thời gian được sống.

b)

Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho lí tưởng của bản thân mình.

c)

Là sự hối tiếc những năm tháng sống không có ý nghĩa.

d)

Là lời giục giã sống mãnh liệt, hết mình, quý từng giây, từng phút của cuộc đời.

28.

Sự nhớ tiếc mùa xuân của XD được thể hiện ngay khi mùa xuân đang hiện hữu. Câu thơ nào diễn tả cảm giác đó?

a)

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

b)

Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.

c)

Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.

d)

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn.

29.

Hình ảnh nào trong bài thơ được xem là sáng tạo mới mẻ, độc đáo nhất của Xuân Diệu?

a)

Của ong bướm này đây tuần tháng mật

b)

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần

c)

Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào người

d)

Và này đây, ánh sáng chớp hàng mi

30.

Điệu sống vội vàng, cuống quýt của Xuân Diệu bắt nguồn sâu xa từ đâu?

a)

Từ hoàn cảnh đáng buồn của đất nước trong thời đại đó

b)

Từ khát khao được sống mãi

c)

Từ sự thức tỉnh ý thức cái tôi cá nhân của lớp trí thức Tây học

d)

Gồm a + b + c

31.

Trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu, "tôi" đã thể hiện ước muốn "tắt nắng, buộc gió", nói một cách giản dị và thực chất, là ước muốn điều gì?

a)

Muốn chặn đứng bước đi của thời gian.

b)

Muốn có được sức mạnh, quyền năng của tạo hóa.

c)

Muốn vĩnh viễn hóa hương sắc của tuổi trẻ, mùa xuân.

d)

Muốn thay đổi quy luật của tự nhiên

32.

Trong câu thơ: Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa. Dấu chấm giữa câu có tác dụng nghệ thuật như thế nào?

a)

Thể hiện sự cách tân về nghệ thuật, để câu thơ khác biệt so với những câu thơ khác

b)

Thể hiện sự chuyển đổi đột ngột của cảm xúc.

c)

Không có tác dụng nghệ thuật

33.

Trong thơ trung đại, khái niệm thời gian được quan niệm như thế nào?

a)

Là một dòng trôi chảy vô định

b)

Là một thời khắc nhất định

c)

Là một chu trình tuần hoàn khép kín

d)

Không quan niệm gì về thời gian

34.

Trong các câu thơ:

Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua

.....

Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!

Từ "xuân" được lặp lại bao nhiêu lần?

a)

5 lần

b)

6 lần

c)

7 lần

d)

8 lần

35.

Các cụm từ:

xuân đương tới - xuân đương qua;

xuân còn non - xuân sẽ già

xuân hết - tôi cũng mất

lòng tôi rộng - lượng trờ cứ chật

còn trời đất - chẳng còn tôi mãi

sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

So sánh, nhân hóa, điệp ngữ

b)

Ẩn dụ, tương phản đối lập, điệp ngữ

c)

Tương phản đối lập, hoán dụ

d)

Điệp ngữ, ẩn dụ, chơi chữ

36.

Nội dung của đoạn thơ từ:

Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua

....

Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!

là gì?

a)

Quan niệm của Xuân Diệu về cuộc sống

b)

Quan niệm của Xuân Diệu về mùa xuân

c)

Quan niệm của Xuân Diệu về tuổi trẻ

d)

Quan niệm mới của Xuân Diệu về thời gian

37.

Với quan niệm mới về Thời gian, Xuân Diệu đã bộc lộ thái độ như thế nào?

a)

Hân hoan, giục giã sống trước bữa tiệc trần thế của cuộc đời

b)

U hoài về quá khứ, lo âu cho tương lai

c)

Oán trách tạo hóa, tiếc nuối tuổi trẻ đang trôi qua

d)

Bình thản trước sự chảy trôi của thời gian

38.

Đoạn thơ từ:

Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi

...

Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm,

thể hiện nội dung gì?

a)

Cảm nhận xót xa, tiếc nuối, sợ hãi trước những chia lí, héo úa phai tàn của cuộc sống. Từ đó tác giả chỉ ra cách sống để thi nhân tận hưởng cuộc sống một cách tốt nhất: đó là sống nhiệt tình sôi nổi, say mê, tận hiến.

b)

Cảm nhận về sự tàn phai của cuộc sống trước sự chảy trôi của thời gian

c)

Cảm nhận cách sống say mê, tận hiến, say mê của thi nhân với cuộc đời

39.

Đoạn thơ 19 câu thơ:

Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua

...

Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm,

có nội dung gì?

a)

Sự khao khát thời gian tuần hoàn, bất biến để đời người được tồn tại mãi, còn mãi với thời gian.

b)

Niềm say mê với vẻ đẹp của cuộc sống nơi trần thế. Từ đó đưa ra những biện pháp để "tắt nắng", "buộc gió".

c)

Quan niệm mới mẻ về Thời gian và tuổi trẻ của Xuân Diệu. Từ đó đưa ra những triết lí nhân sinh tích cực, mạnh mẽ của một trái tim tha thiết yêu cuộc đời.

40.

Vì sao nhà thơ viết: Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân?

a)

Tác giả đang ở giữa tuổi trẻ nhưng hoài nhớ tuổi trẻ

b)

Trước sự chảy trôi của tuổi trẻ, tác giả trân quý từng giây phút của tuổi trẻ, sợ tuổi trẻ qua nhanh nên cần vội vàng ngay từ khi còn xuân

c)

Tác giả không chờ mùa hạ đến mới quay lại mùa xuân

d)

Tác giả sử dụng biện pháp ẩn dụ để nói về tâm trạng hân hoan, rộn rã trước màu và hương của cuộc sống.

41.

Tại sao Xuân Diệu muốn tắt nắng, buộc gió?

a)

Vì bức tranh mùa xuân tuyệt vời với đủ cung bậc: âm thanh, hương vị và màu sắc

b)

Vì bức tranh mùa xuân ngọt ngào như "cặp môi gần"

c)

Vì bức tranh mùa xuân rộn ràng "khúc tình si"

d)

Vì bức tranh mùa xuân như cái chớp mi của người thiếu nữ

42.

Câu thơ nào sau đây không sử dụng biện pháp tu từ ?

a)

Ta muốn ôm

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn

b)

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần

c)

Mỗi buổi sớm thần vui hằng gõ cửa

d)

Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật

43.

Câu thơ: "Của ong bướm này đây tuần tháng mật" được Xuân Diệu lấy cảm hứng từ văn hóa trăng mật của Phương Tây nhằm mục đích gì?

a)

Nhấn mạnh vị ngọt của bức tranh mùa xuân

b)

Nhấn mạnh thế giới sinh học đa dạng

c)

Chứng minh tác giả am hiểu văn hóa phương Tây

d)

Muốn nhấn mạnh mùa sinh sản của loài côn trùng này

44.

Cụm từ "khúc tình si" trong câu thơ: Của yến anh này đây khúc tình si" hiểu như thế nào cho đúng nhất?

a)

Tiếng hót của loài chim yến và chim oanh

b)

Âm thanh của mùa xuân

c)

Một bản nhạc tình được bật lên trong bữa tiệc trần gian

d)

Tiếng hót của loài chim mà người đang yêu nghe và cảm nhận giống như một ca khúc tình yêu.

45.

Dấu chấm giữa dòng trong câu thơ: "Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa", có tác dụng gì?

a)

Nhằm ngắt một câu thơ khá dài

b)

Đó là tâm trạng hụt hẫng, vụt tắt của nhân vật trữ tình

c)

Đó là sự vội vàng, gấp rút của nhân vật trữ tình

d)

Ý thơ diễn tả niềm hạnh phúc trào dâng của nhân vật trữ tình.

46.

Câu thơ nào Xuân Diệu muốn nhắn bạn đọc rằng thời gian là hữu hạn?

a)

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân

b)

Mỗi buổi sớm thần Vui hằng gõ cửa

c)

Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật

d)

Tôi muốn tắt nắng đi/ Cho màu đừng nhạt mất

47.

Xuân Diệu đã đưa ra 5 giải pháp để sống "vội vàng" tận hưởng bức tranh xuân? Đó là 5 giải pháp nào?

a)

Ôm, Xiết, Say, Thâu, Cắn

b)

Ôm, Cuộn, say, thâu cắn

c)

Ôm, riết, say, thâu, cắn

d)

Ôm riết, say, thâu, cắn

48.

Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì?

"Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào người!"

a)

Nhân hóa

b)

Nói quá

c)

Ẩn dụ

d)

So sánh

49.

Hai câu thơ sau giống nhau ở điểm nào?

"Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân"

"Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm"

a)

Đều vội vàng

b)

Đều vui vẻ

c)

Đều giận hờn thời gian

d)

Đều muốn hấp tấp

50.

Tại sao người ta nhận định: "Bốn câu thơ đầu là ước muốn phi lí nhưng rất hợp lí nếu hiểu rõ nguyện vọng của nhân vật tôi"

a)

Vì thực chất nguyện vọng kia là mong muốn nhất thời của nhân vật tôi

b)

Vì nhân vật tôi là Xuân Diệu, mà Xuân Diệu thì kì diệu hơn những gì chúng ta nghĩ.

c)

Bởi nhân vật tôi cảm nhận được vẻ đẹp của mùa xuân

d)

Bởi vì nhân vật tôi cảm nhận được sức sống của màu xuân và thức tỉnh được sự trôi chảy của thời gian tâm lí.

51.

Bài thơ “Vội vàng” được in trong tập thơ nào?

a)

Thơ thơ

b)

Gửi hương cho gió

c)

Một khối hồng

d)

Riêng chung

52.

Bài thơ “Vội Vàng” thể hiện quan niệm sống già của tác giả?

a)

Trình bày một quan điểm rất mới về cuộc sống

b)

Có giá trị ở cách xây dựng hình tượng

c)

Nỗi sợ hãi tuổi trẻ đi qua

d)

Niềm thiết tha yêu thương cuộc đời.

53.

Sự nhớ tiếc mùa xuân của tác giả được thể hiện ngay khi mùa xuân đang hiện

hữu. Câu thơ nào diễn tả cảm giác đó?

a)

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

b)

Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.

c)

Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.

d)

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn.

54.

Cảm hứng chủ đạo trong thơ của Xuân Diệu là gì?

a)

Cuộc sống con người, hạnh phúc gia đình

b)

Thiên nhiêu, quê hương, đất nước

c)

Tình yêu, mùa xuân và tuổi trẻ

d)

Hiện thực cuộc sống, khó khăn vất vả

55.

Bài thơ "Vội vàng" được in trong tập thơ nào của Xuân Diệu?

a)

Phấn thông vàng

b)

Mài sắt nên kim

c)

Thơ duyên

d)

Thơ thơ