wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tay Tien

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Phong cách sáng tác của nhà thơ Quang Dũng là:

a)

A. Chất trữ tình chính trị sâu sắc

b)

B. Cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng

c)

C. Mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa

d)

D. Mang vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí.

2.

Bài thơ “Tây Tiến” được Quang Dũng sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Năm 1947, khi Quang Dũng còn là Đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến.

b)

B. Cuối năm 1948, khi Quang Dũng không còn ở đoàn quân Tây Tiến mà đã chuyển sang đơn vị khác.

c)

C. Khi Quang Dũng làm công tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc.

d)

D. Cả 3 đáp án đều không chính xác.

3.

Nội dung nào sau đây đúng với bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng?

a)

A. Bài thơ thể hiện khát vọng về với những sâu nặng nghĩa tình trong cuộc kháng chiến chống Pháp, về với ngọn nguồn cảm hứng sáng tác.

b)

B. Bài thơ là một bản quyết tâm tư, là lời thề hành động của người chiến sĩ trẻ, đồng thời thể hiện khát khao rạo rực, mong được về với cuộc sống tự do.

c)

C. Bài thơ là cảm xúc và suy tư về đất nước đau thương nhưng anh dũng kiên cường đứng lên chiến đấu và chiến thắng trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

D. Bài thơ là một bức tranh hoang vu, kỳ vĩ, hấp dẫn của thiên nhiên Tây Bắc, là nỗi nhớ khôn nguôi, là khúc hoài niệm, là một dư âm không dứt về cuộc đời chiến binh.

4.

Nội dung chính đoạn 1 bài thơ “Tây Tiến” là:

a)

A. Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

b)

B. Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

c)

C. Hình tượng người lính Tây Tiến

d)

D. Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

5.

Hai câu thơ sau sử dụng nghệ thuật nào?

“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rùng núi nhớ chơi vơi”.

a)

A. Điệp từ

b)

B. Điệp âm

c)

C. Từ láy

d)

D. Tất cả các đáp án trên

6.

Nội dung chính đoạn 2 bài thơ Tây Tiến (Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa … Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa) là:

a)

A. Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

b)

B. Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

c)

C. Hình tượng người lính Tây Tiến

d)

D. Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

7.

Nhân vật trung tâm trong đêm lửa trại ở đoạn thơ thứ hai là ai?

a)

A. Người lính Tây Tiến

b)

B. Hình ảnh ngọn đuốc

c)

C. “Em”, các cô gái dân tộc nơi đoàn quân Tây Tiến đóng quân.

d)

D. Những cô gái người lính Tây Tiến gặp gỡ trên đường hành quân.

8.

Không gian trong bốn câu thơ dưới đây được miêu tả như thế nào?

“Người đi Châu Mộc chiều sương ấy,

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ.

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi lòng nước lũ hoa đong đưa”

a)

A. Không gian của dòng sông trong một buổi chiều mưa giăng

b)

B. Không gian với ánh sáng lung linh của lửa đuốc

c)

C. Không gian núi rừng Tây Bắc

d)

D. Không gian ban đêm

9.

Nội dung chính đoạn 3 bài thơ “Tây Tiến” (Tây Tiến đoàn binh… khúc độc hành) là:

a)

A. Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

b)

B. Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

c)

C. Hình tượng người lính Tây Tiến

d)

D. Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

10.

Nội dung chính đoạn 4 bài thơ “Tây Tiến” (đoạn còn lại) là:

a)

A. Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

b)

B. Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

c)

C. Hình tượng người lính Tây Tiến

d)

D. Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

11.

Ý nào sau đây nêu đầy đủ nhất nội dung chính của bài thơ Tây Tiến?

a)

Thể hiện nỗi nhớ và niềm tự hào về đồng đội, những người lính đã chiến đấu và hi sinh vì Tổ quốc.

b)

Ca ngợi vẻ đẹp lãng mạn, tinh thần lạc quan của những người lính Tây Tiến

c)

Ca ngợi sự hi sinh anh dũng của những người lính Tây Tiến

d)

Ca ngợi vẻ đẹp hùng vĩ và lãng mạn của núi rừng Tây Bắc nước ta

12.

Ý nào sau đây chưa chính xác về tác giả Quang Dũng?

a)

Ngoài làm thơ còn viết văn , vẽ tranh, soạn nhạc

b)

Là tác giả của nhiều vở kịch hấp dẫn.

c)

Quê ở Phượng Trì , Đan Phượng , Hà Tây

d)

Là nhà thơ – chiến sĩ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp

13.

Việc sử dụng biện pháp tu từ trong câu thơ trên (Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi) thể hiện ý nghĩa:

a)

Dù đã hi sinh nhưng tâm hồn các anh vẫn lưu luyến mảnh đất này

b)

Các chiến sĩ muốn được nằm yêu nghỉ nơi núi rừng bình yên

c)

Các chiến sĩ tiếp tục cuộc chiến đấu với quân giặc chứ chưa muốn về xuôi khi chưa hoàn thành nhiệm vụ.

d)

Các chiến sĩ muốn nằm lại bên những người đồng đội đã cùng chiến đấu và hi sinh

14.

Đặc điểm của thơ Quang Dũng qua bài thơ “ Tây Tiến “ ?

a)

Giàu chất sử thi và giọng thơ ân tình ngọt ngào tha thiết.

b)

Giàu chất trí tuệ và tính triết lí

c)

Hài hòa giữa chất lãng mạn và hiện thực, mang vẻ đẹp trữ tình vừa hào hoa vừa sâu lắng

d)

Hài hòa giữa chất cổ điển và tinh thần thời đại

15.

Hai chữ "về đất" trong câu: "Áo bào thay chiếu anh về đất" không gợi ý liên tưởng nào sau đây?

a)

Cách nói giảm để tránh sự đau thương.

b)

Sự hi sinh âm thầm không ai biết đến

c)

Sự thanh thản, ung dung của người lính sau khi đã tận trung với nước

d)

Sự hi sinh của người lính là hóa thân vào non sông đất nước.

16.

Quang Dũng viết bài thơ Tây Tiến khi nào ?

a)

Khi đang ở bệnh viện quân y vì bệnh sốt rét tái phát

b)

Khi đã rời khỏi quân đội

c)

Khi đã chuyển sang công tác ở đơn vị khác

d)

Đang ở đơn vị Tây Tiến

17.

Ban đầu bài thơ có nhan đề như thế nào ?

a)

Tây Tiến mùa xuân ấy

b)

Đoàn quân Tây Tiến

c)

Nhớ Tây Tiến

d)

Tây Tiến

18.

Căn cứ vào nội dung có thể chia bài thơ làm mấy phần ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

19.

Câu thơ nào sau đây (trích trong bài “Tây Tiến” của Quang Dũng) thể hiện rõ nét nhất cách nói vừa rất tự nhiên, hồn nhiên, vừa đậm chất lính?

a)

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi

b)

Heo hút cồn mây súng ngửi trời.

c)

Mường lát hoa về trong đêm hơi.

d)

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

20.

Nội dung chính của phần đầu bài thơ là gì ?

a)

Nhớ về đồng đội Tây Tiến với những kỉ niệm thơ mộng nơi núi rừng Tây Bắc

b)

Nhớ về đồng đội Tây Tiến với những cuộc hành quân nơi núi rừng Tây Bắc

c)

Nhớ về thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ dữ dội

d)

Nhớ về thiên nhiên Tây Bắc mỹ lệ thơ mộng

21.

Dòng nào dưới đây nói đúng và đủ ý về cách hiểu câu thơ “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi”?

a)

Nhà thơ đã xa dòng sông Mã và đơn vị Tây Tiến , nhưng ông vẫn đang sống giữa đơn vị Tây Tiến , sống trong thuở Tây Tiến

b)

Cả sông Mã và đơn vị Tây Tiến đã xa vời đối với nhà thơ

c)

Nhà thơ đã xa rời dòng sông Mã

d)

Đơn vị Tây Tiến đã xa rời dòng sông Mã

22.

Dòng nào dưới đây nói đúng và đủ ý về cách hiểu câu thơ “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi”?

a)

Nhà thơ đã xa dòng sông Mã và đơn vị Tây Tiến , nhưng ông vẫn đang sống giữa đơn vị Tây Tiến , sống trong thuở Tây Tiến

b)

Cả sông Mã và đơn vị Tây Tiến đã xa vời đối với nhà thơ

c)

Nhà thơ đã xa rời dòng sông Mã

d)

Đơn vị Tây Tiến đã xa rời dòng sông Mã

23.

Hai câu thơ “ Mắt trừng gửi mộng qua biên giới/Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” thể hiện nét đẹp nào của người lính?

a)

Lòng căm thù quân giặc và nỗi buồn nhớ về Hà Nội

b)

Cái chí và cái tình của người lính

c)

Chí khí của người lính Tây Tiến

d)

Đời sống tình cảm của lính Tây Tiến

24.

Dòng nào chưa nói đúng về nội dung chính ở đoạn thơ thứ 3 của bài Tây Tiến ?

a)

Sự hi sinh kiêu hùng của người lính

b)

Sự giằng xé giữa lí tưởng cao đẹp và tình cảm sâu nặng của người lính

c)

Ngoại hình và đời sống nội tâm của người lính

d)

Cái tình và cái chí của người lính

25.

Dòng nào không đúng nói về nội dung bốn câu thơ cuối đoạn ba của bài thơ Tây Tiến ?

a)

Khẳng định sự bất tử của người lính đã hi sinh

b)

Diễn tả sự hi sinh cao cả , lẫm liệt của người lính

c)

Nói về cái cốt cách đa tình của người lính Tây Tiến

d)

Thể hiện lí tưởng sống cao đẹp của người lính

26.

Xuyên suốt bài thơ Tây Tiến là bàng bạc nỗi nhớ: nhớ đồng đội, nhớ đồng bào, nhớ về những kỉ niệm... có bao nhiêu từ “nhớ” trong bài thơ này?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

27.

Địa danh Phù Lưu Chanh gợi cho anh (chị) điều gì?

a)

Nơi dừng chân của đoàn binh Tây Tiến

b)

Nơi tác giả nhớ về đơn vị cũ và sáng tác bài thơ Tây Tiến

c)

Nơi các chàng trai Tây Tiến có những đêm liên hoan giao lưu cùng với đồng bào Tây Bắc.

d)

Nơi các chàng trai Tây Tiến nhớ mãi về một thời gian khổ nhưng hào hùng

28.

Cảm hứng lãng mạn của bài thơ Tây Tiến được thể hiện qua nội dung nào sau đây:

a)

Viết về nỗi nhớ, đặc biệt là nhớ về hình ảnh các thiếu nữ xinh đẹp ở kinh thành nên dễ phát huy cảm hứng lãng mạn

b)

Đất và người miền tây đều nên thơ, xinh đẹp, có sức quyến rũ, làm say đắm lòng người

c)

Cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc của tác giả. Phát huy cao độ trí tưởng tượng, sử dụng rộng rãi những yếu tố cường điệu, phóng đại, những thủ pháp đối lập để tô đậm cái phi thường, tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về cái hùng vĩ, cái tuyệt mĩ

d)

Người lính Tây Tiến quay lưng lại với hiện thực. Họ chìm vào thế giới của mộng mơ

29.

Hình ảnh “áo bào” (trong câu thơ: “Áo bào thay chiếu anh về đất”) giúp cho ta hiểu thêm điều gì?

a)

Thể hiện tráng khí của người lính ngay cả khi hi sinh

b)

Một cách nói ước lệ về trang phục của người lính Tây Tiến

c)

Một cách nói giảm bớt sự thiếu thốn của người lính

d)

Sự gian khổ của người lính trên chiến trường

30.

Hình ảnh thơ nào sau đây không có trong Tây Tiến?

a)

Những ngôi nhà khi ẩn, khi hiện giữa mây trời Tây Bắc

b)

Những chàng trai Tây Tiến nhảy múa cùng những cô gái Tây Bắc áo xiêm lộng lẫy

c)

Chiếc thuyền độc mộc trôi giữa mùa nước về, những cánh hoa đong đưa mang đầy nỗi nhớ của những người chiến binh

d)

Dòng sông nhẹ trôi, có tiếng sáo diều khuya khoắt thổi đêm trăng

31.

“Nhớ chơi vơi” là nỗi nhớ như thế nào?

a)

Một nỗi nhớ thường trực, kể cả khi thức và cả khi ngủ

b)

Nỗi nhớ như có hình có dáng, nó giăng mắc trong không gian và trải dài qua thời gian

c)

Nhớ triền miên, lúc nào con người cũng chìm ngập trong nỗi nhớ

d)

Nhớ da diết, nó khiến con người khó trở về với hiện thực

32.

Thông tin nào không chính xác NHẤT về tác giả Quang Dũng?

a)

Các tập thơ chính của Quang Dũng là: Mây đầu ô (1986), Thơ văn Quang Dũng (tuyển thơ văn, 1988).

b)

Thơ Quang Dũng phóng khoáng, hồn hậu nhưng cũng rất lãng mạn, tài hoa

c)

Năm 2001, Quang Dũng được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật

d)

Quang Dũng sinh ra, lớn lên ở Hà Nội và cùng với nhiều thanh niên, trí thức thủ đô khác, ông đã tham gia đoàn quân Tây Tiến.

33.

Quê hương (QUÊ GỐC) của Quang Dũng ở:

a)

Hà Nội

b)

Hà Tây

c)

Hà Nam

d)

Hà Giang

34.

Quang Dũng sinh năm:

a)

1920

b)

1921

c)

1922

d)

1923

35.

Bài thơ “Tây Tiến” được Quang Dũng sáng tác trong thời gian nào sau đây:

a)

Cả ba dữ kiện đều không chính xác.

b)

Khi Quang Dũng làm công tác văn nghệ ở chiến khu Việt Bắc.

c)

Cuối năm 1947, khi Quang Dũng không còn ở đoàn quân Tây Tiến mà đã chuyển sang đơn vị khác.

d)

Năm 1947, khi Quang Dũng còn là Đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến.

36.

Phần chú thích ghi cuối bài thơ “Tây Tiến” Quang Dũng đề “Phù Lưu Chanh - 1948” - Phù Lưu Chanh là:

a)

Tên địa danh nơi đơn vị mới của Quang Dũng đóng quân.

b)

Một tên khác của Quang Dũng.

c)

Tên đơn vị mới của Quang Dũng.

d)

Nơi Quang Dũng sáng tác bài thơ

37.

Nhiệm vụ của đoàn quân Tây Tiến là:

a)

Đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở Thượng Lào và miền Tây Bắc Việt Nam.

b)

Phối hợp với bộ đội Lào để bảo vệ biên giới Việt - Lào.

c)

Bảo vệ biên giới Tây Bắc của Tổ quốc.

d)

Giúp bộ đội Lào bảo vệ nước Lào.

b.

38.

Lời giới thiệu nào sau đây về lính Tây Tiến là cụ thể và chính xác nhất:

a)

Lính Tây Tiến phần đông là nông dân, thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh trí thức.

b)

Lính Tây Tiến phần đông là nông dân, thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh, sinh viên trí thức.

c)

Lính Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh sinh viên trí thức.

d)

Lính Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh viên trí thức

39.

Cảm xúc bao trùm toàn bộ bài thơ “Tây Tiến” là nỗi nhớ. Nỗi nhớ của Quang Dũng hướng về hình ảnh nào sau đây:

a)

Rừng núi Tây Bắc với những cuộc hành quân gian khổ của lính Tây Tiến.

b)

Cảnh và người Tây Bắc.

c)

Chân dung người lính Tây Tiến.

d)

Cả ba hình ảnh trên.

40.

Bút pháp tiêu biểu của bài thơ “Tây Tiến” là:

a)

Hiện thực.

b)

Lãng mạn.

c)

Trào lộng.

d)

Ngợi ca

41.

Khổ thơ:

“Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

.....

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”.

Là bức tranh về cảnh rừng Tây Bắc. Tác giả đã khai thác hiệu quả của thủ pháp nghệ thuật nào sau đây để tả cảnh:

a)

Từ láy/ Thanh điệu

b)

Từ láy/ Hình ảnh đối lập

c)

Thanh điệu/ Hình ảnh đối lập

d)

Thanh điệu/ Nhân hóa

42.

Điền từ còn thiếu trong câu thơ sau:

Heo hút ............, súng ngửi trời

............ lên cao, ngàn thước xuống

a)

làn sương/ cồn mây

b)

cồn mây/ ngàn thước

c)

làn sương/ ngàn thước

d)

ngàn thước/ cồn mây

43.

Hình ảnh "em" trong câu thơ: “Kìa em xiêm áo tự bao giờ”

là hình ảnh của:

a)

Các cô gái nói chung (không mang màu sắc riêng của địa phương nào).

b)

Các cô gái dân tộc (nơi đoàn quân Tây Tiến đóng quân).

c)

Các cô gái Hà Nội (nơi có người yêu của lính Tây Tiến)

d)

Các cô gái Kinh Bắc (quê hương Quan họ)

44.

Hình ảnh "hội đuốc hoa" trong câu thơ sau có ý nghĩa gì?

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa”

a)

Đốt đuốc sáng doanh trại để liên hoan văn nghệ giữa bộ đội và nhân dân địa phương

b)

Đốt pháo hoa sau một chiến thắng của đoàn quân Tây Tiến.

c)

Đốt pháo hoa ngày chiến thắng thực dân Pháp.

d)

Đốt đuốc sáng doanh trại để liên hoan văn nghệ giữa bộ đội và nhân dân địa phương. Đốt pháo hoa ngày chiến thắng thực dân Pháp.

45.

Câu thơ: "Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm" trong bài Tây Tiến của Quang Dũng diễn tả:

a)

Một cách tinh tế, chân thực tâm lí của những người lính trẻ thủ đô hào hoa, mơ mộng.

b)

Sự yếu lòng của người lính Tây Tiến khi làm nhiệm vụ ở vùng biên cương hẻo lánh, luôn nhung nhớ về dáng hình người yêu

c)

Tâm trạng xót thương cho người yêu đang mòn mỏi đợi chờ của những người lính trong đoàn quân Tây Tiến

d)

Khát khao mãnh liệt được trở về gặp mặt người yêu của người lính

46.

Câu thơ: "Mai Châu mùa em thơm nếp xôi" trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) được hiểu là:

a)

Mùa gặt từ bàn tay em ở Mai Châu khiến cho bát cơm các anh ăn như thơm hơn mùi nếp xôi.

b)

Mùi thơm của nếp xôi ở Mai Châu khiến người lính Tây Tiến nhớ về quê hương sông Mã

c)

Ở Mai Châu quê em vào mùa thơm nếp xôi

d)

Một cấu trúc ngữ pháp đặc biệt: những Mai Châu, những "mùa em", những "thơm nếp xôi" như hòa lẫn nhau một niềm nhớ bâng khuâng, xa xôi, ngọt ngào, nồng thắm ân tình

47.

Trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng có mấy câu chỉ gồm toàn thanh bằng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

5

48.

Hình ảnh "dữ oai hùm" trong câu thơ "Quân xanh màu lá dữ oai hùm" thể hiện hình ảnh người lính như thế nào?

a)

Ốm đau, không có thuốc

b)

Vẻ bi ai, khổ sở vì thiếu thốn

c)

Vẻ oai phong trước những thiếu thốn

d)

Cách nhìn lãng mạng, hào hùng về người lính của Quang Dũng khi sống cảnh thiếu thốn.

49.

Điền từ còn thiếu vào câu thơ sau:

Rải rác biên cương.......

................... chẳng tiếc đời xanh

a)

mồ viễn xứ/ chiến trường

b)

chiến trường/ mồ viễn xứ

c)

nơi biên ải/ sẵn sằng

d)

sẵn sàng/ nơi biên ải

50.

Viết đoạn văn dưới 1000 từ, nêu cảm nhận của mình về hình ảnh người lính Tây Tiến trong khổ 2.

4 lines
51.

Viết đoạn văn dưới 1000 từ, nêu cảm nhận của mình về hình ảnh người lính Tây Tiến trong khổ 3.

4 lines