wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

on thi TNTV so 3

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Khoanh vào chữ cái đứng trước dòng chỉ gồm các từ láy:

a)

Bằng bằng, mới mẻ, đầy đủ, êm ả

b)

Bằng bặn, cũ kĩ, đầy đủ, êm ái

c)

Bằng phẳng, mới mẻ, đầy đặn, êm ấm

d)

Bằng bằng, mơi mới, đầy đặn, êm đềm

2.

Khoanh vào chữ cái đứng trước dòng chỉ gồm các động từ:

a)

Niềm vui, tình yêu, tình thương, niềm tâm sự

b)

Vui tươi, đáng yêu, đáng thương, sự thân thương

c)

Vui chơi, yêu thương, thương yêu, tâm sự

d)

Vui tươi, niềm vui, đáng yêu, tâm sự

3.

Cho các câu tục ngữ sau:

- Cáo chết ba năm quay đầu về núi.

- Lá rụng về cội.

- Trâu bảy năm còn nhớ chuồng.

Chọn ý thích hợp dưới đây để giải thích ý nghĩa chung của các câu tục ngữ trên.

a)

Làm người phải thuỷ chung.

b)

Gắn bó quê hương là tình cảm tự nhiên.

c)

Loài vật thường nhớ nơi ở cũ .

d)

Lá cây thường rụng xuống gốc.

4.

Xác định từ viết đúng:

a)

Chăm lo  

b)

Chăm no

c)

Trăm no     

d)

Trăm lo

5.

Từ điền vào chỗ trống của câu: " Hẹp nhà…bụng " là:

a)

Nhỏ

b)

rộng

c)

to

d)

tốt

6.

Trong các từ sau từ nào không phải là danh từ.

a)

Niềm vui    

b)

Màu xanh   

c)

Nụ cười. 

d)

Lầy lội

7.

Trong các nhóm từ sau đây, nhóm nào là tập hợp các từ láy:

a)

xa xôi, mải miết, mong mỏi, mơ mộng.

b)

xa xôi, mải miết, mong mỏi, mơ màng.

c)

xa xôi, mong ngóng, mong mỏi, mơ mộng.

d)

xa xôi, xa lạ, mải miết, mong mỏi.

8.

Dòng nào sau đây là thành ngữ:

a)

Con có mẹ như măng ấp bẹ

b)

Con có mẹ như bẹ ấp măng

c)

Mẹ có con như bẹ ấp măng

9.

Trong 2 câu thơ:

"Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

Vượn hót chim kêu suốt cả ngày"

a)

Có 5 danh từ, 2 động từ, 1 tính từ.

b)

Có 6 danh từ, 2 động từ, 1 tính từ.

c)

Có 4 danh từ, 3 động từ, 1 tính từ

d)

Có 4 danh từ, 2 động từ, 1 tính từ

10.

Đọc đoạn văn sau:

(a) Hà dẫn Hoa cùng ra ruộng lạc .(b)Bây giờ, mùa lạc đang vào củ .(c) Hà đã giảng giải cho cô em họ cách thức sinh thành củ lạc. (d) Một đám trẻ đủ mọi lứa tuổi đang chơi đùa trên đê.

Trong đoạn văn trên, câu văn nào không phải là câu kể: Ai làm gì?

a)

câu (a)

b)

câu (b)

c)

câu (c)

d)

câu(d)

11.

Đọc hai câu thơ sau:

Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán

So với ông Bành vẫn thiếu niên.

Nghĩa của từ “xuân” trong đoạn thơ là:

a)

Mùa đầu tiên trong 4 mùa   

b)

Trẻ trung, đầy sức sống

c)

Tuổi tác     

d)

Ngày

12.

Cho câu sau: Hình ảnh người dũng sĩ mặc áo giáp sắt, đội mũ sắt, cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân giặc. là câu sai vì:

a)

Thiếu chủ ngữ.   

b)

Thiếu vị ngữ.

c)

Thiếu trạng ngữ.       

d)

Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.

13.

Câu chia theo mục đích diễn đạt gồm có các loại câu sau:

a)

Câu kể, câu đơn, câu ghép, câu hỏi.

b)

Câu hỏi, câu ghép, câu khiến, câu kể.

c)

Câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến.

d)

Câu kể, câu cảm, câu hỏi, câu đơn.

14.

Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?

a)

Tết đến, hàng bán rất chạy

b)

Nhà nghèo, Bác phải chạy ăn từng bữa.

c)

Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.

d)

Đồng hồ chạy rất đúng giờ.

15.

Câu tục ngữ:"Đói cho sạch, rách cho thơm” có ý khuyên ta điều gì?

a)

Đói rách cũng phải ăn ở sạch sẽ, vệ sinh.

b)

Dù nghèo đói cũng không được làm điều gì xấu.

c)

Tuy nghèo đói nhưng lúc nào cũng phải sạch sẽ thơm tho.

d)

Dù có nghèo túng, thiếu thốn cũng phải sống trong sạch, giữ gìn phẩm chất tốt đẹp

16.

Cuối của bài thơ “Hành trình của bầy ong” tác giả có viết:

"Bầy ong giữ hộ cho người

Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày."

Hai dòng thơ trên ý nói gì?

a)

Bầy ong đã làm cho những mùa hoa tàn phai nhanh.

b)

Bầy ong đã làm cho những mùa hoa không bao giờ hết.

c)

Bầy ong đã giữ những giọt mật cho đời.

d)

Bầy ong giữ được những hương vị của mật hoa cho con người sau khi các mùa hoa đã hết

17.

Cho câu văn:

Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím.

Chủ ngữ trong câu trên là:

a)

trên nền cát trắng tinh

b)

nơi ngực cô Mai tì xuống

c)

nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc

d)

những bông hoa tím

18.

Dòng nào gồm các từ láy:

a)

Đông đảo, đông đúc, đông đông, đông đủ, đen đen, đen đủi, đen đúa.

b)

Chuyên chính, chân chất, chân chính, chăm chỉ, chậm chạp.

c)

Nhẹ nhàng, nho nhỏ, nhớ nhung, nhàn nhạt, nhạt nhẽo, nhấp nhổm, nhưng nhức.

d)

Hao hao, hốt hoảng, hây hây, hớt hải, hội họp, hiu hiu, học hành.

19.

Cặp quan hệ từ trong câu sau biểu thị quan hệ gì?

Câu: Không chỉ sáng tác nhạc, Văn Cao còn viết văn và làm thơ.

a)

Quan hệ nguyên nhân- kết quả. 

b)

Quan hệ tương phản.

c)

Quan hệ điều kiện- kết quả.      

d)

Quan hệ tăng tiến

20.

Từ “đánh” trong câu nào được dùng với ý nghĩa gốc:

a)

Mẹ chẳng đánh em Hoa bao giờ vì em rất ngoan.

b)

Bạn Hùng có tài đánh trống.

c)

Quân địch bị các chiến sĩ ta đánh lạc hướng.

d)

Bố cho chú bé đánh giày một chiếc áo len.

21.

Thành ngữ, tục ngữ nào nói về tính “chăm chỉ”.

a)

Chín bỏ làm mười.    

b)

Dầm mưa dãi nắng.

c)

Thức khuya dậy sớm.      

d)

Đứng mũi chịu sào.

22.

Câu “Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ cho thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng” có mấy vế câu:

a)

Có 1 vế câu      

b)

Có 2 vế câu     

c)

Có 3 vế câu

23.

Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với những từ còn lại?

a)

phang   

b)

đấm     

c)

đá   

d)

vỗ

24.

Từ “đánh” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc

a)

Hằng tuần, vào ngày nghỉ, bố thường đánh giầy.

b)

Sau bữa tối, ông và bố tôi thường ngồi đánh cờ.

c)

Các bác nông dân đánh trâu ra đồng cày.

d)

Chị đánh vào tay em

25.

Từ ngữ nào dưới đây viết đúng chính tả?

a)

xuất xắc    

b)

xuất sắc   

c)

suất sắc        

d)

suất xắc

26.

Từ " đi" trong câu nào dưới đây mang nghĩa gốc:

a)

Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.

b)

Nó chạy còn tôi đi.

c)

Thằng bé đã đến tuổi đi học.

d)

Anh đi con Mã, còn tôi đi con Tốt.

27.

Từ nào dưới đây có tiếng đồng không có nghĩa là “cùng”?

a)

Đồng hương  

b)

Thần đồng

c)

Đồng nghĩa           

d)

Đồng chí

28.

Những cặp từ nào dưới đây cùng nghĩa với nhau?

a)

Leo - chạy     

b)

Chịu đựng - rèn luyện

c)

Luyện tập - rèn luyện    

d)

Đứng - ngồi

29.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng?

a)

Tin vào bản thân mình

b)

Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

c)

Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác

d)

Coi trọng mình và xem thường người khác

30.

Dòng nào dưới đây nêu đúng quy định viết dấu thanh khi viết một tiếng?

a)

Ghi dấu thanh trên chữ cái ở giữa các chữ cái của phần vần

b)

Ghi dấu thanh trên một chữ cái của phần vần

c)

Ghi dấu thanh vào trên hoặc dưới chữ cái ghi âm chính của phần vần

d)

Ghi dấu thanh dưới một chữ cái của phần vần

31.

Câu kể hay câu trần thuật được dùng để:

a)

Nêu điều chưa biết cần được giải đáp

b)

Kể, thông báo, nhận định, miêu tả về một sự vật, một sự việc

c)

Nêu yêu cầu, đề nghị với người khác

d)

Bày tỏ cảm xúc của mình về một sự vật, một sự việc

32.

Câu nào dưới đây dùng dấu hỏi chưa đúng?

a)

Hãy giữ trật tự?     

b)

Nhà bạn ở đâu?

c)

Vì sao hôm qua bạn nghỉ học?   

d)

Một tháng có bao nhiêu ngày hả chị?

33.

Câu nào dưới đây dùng dấu phẩy chưa đúng?

a)

Mùa thu, tiết trời mát mẻ.

b)

Hoa huệ hoa lan, tỏa hương thơm ngát.

c)

Từng đàn kiến đen, kiến vàng hành quân đầy đường.

d)

Nam thích đá cầu, cờ vua.

34.

Trạng ngữ trong câu sau: “Nhờ siêng năng, Nam đã vượt lên đứng đầu lớp.” bổ sung cho câu ý nghĩa gì?

a)

Chỉ thời gian    

b)

Chỉ nguyên nhân

c)

Chỉ kết quả      

d)

Chỉ mục đích

35.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran.

b)

Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh mùa đông.

c)

Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to.

d)

Mưa rào rào trên sân gạch, mưa đồm độp trên phên nứa.

36.

Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây ca ngợi đạo lý thủy chung, luôn biết ơn những người có công với nước với dân?

a)

Muôn người như một      

b)

Chịu thương, chịu khó

c)

Dám nghĩ dám làm            

d)

Uống nước nhớ nguồn

37.

Câu ghép nào biểu thị quan hệ tương phản trong các câu sau đây?

a)

Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm.

b)

Tuy Hoàng không được khỏe nhưng Hoàng vẫn đi học.

c)

Do được dạy dỗ nên em bé rất ngoan.

d)

Chúng em chăm học nên cô giáo rất mực thương yêu.

38.

Trong các câu kể sau, câu nào thuộc câu kể Ai làm gì?

a)

Công chúa ốm nặng.       

b)

Chú hề đến gặp bác thợ kim hoàn.

c)

Nhà vua lo lắng.          

d)

Hoàng hậu suy tư.

39.

Từ “Thưa thớt” thuộc từ loại nào?

a)

Danh từ   

b)

Tính từ    

c)

Động từ      

d)

Đại từ

40.

Từ “trong” ở cụm từ “phấp phới trong gió” và từ “trong” ở cụm từ “nắng đẹp trời trong” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đó là một từ nhiều nghĩa

b)

Đó là hai từ đồng nghĩa

c)

Đó là hai từ đồng âm       

d)

Đó là hai từ trái nghĩa

41.

Cặp từ trái nghĩa nào dưới đây được dùng để tả trạng thái?

a)

Vạm vỡ - gầy gò       

b)

Thật thà - gian xảo

c)

Hèn nhát - dũng cảm  

d)

Sung sướng - đau khổ

42.

Trong các từ ngữ sau: “Chiếc dù, chân đê, xua xua tay” những từ nào mang nghĩa chuyển?

a)

Chỉ có từ “chân” mang nghĩa chuyển

b)

Có hai từ “dù” và “chân” mang nghĩa chuyển

c)

Cả ba từ “dù”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển

d)

Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển

43.

Trong câu “Dòng suối róc rách trong suốt như pha lê, hát lên những bản nhạc dịu dàng.”, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh   

b)

Nhân hóa       

c)

So sánh và nhân hóa       

d)

Điệp từ

44.

“Thơm thoang thoảng” có nghĩa là gì?

a)

Mùi thơm ngào ngạt lan xa

b)

Mùi thơm phảng phất, nhẹ nhàng

c)

Mùi thơm bốc lên mạnh mẽ  

d)

Mùi thơm lan tỏa đậm đà

45.

Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào viết đúng chính tả?

a)

Lép Tôn - xtôi        

b)

Lép tôn xtôi

c)

Lép tôn – xtôi  

d)

Lép Tôn - Xtôi

46.

Câu “Giêng hai rét cứa như dao:    Nghe tiếng....ào mào....ống gậy ra....ông.”

Thứ tự cần điền vào chỗ chấm là:

a)

2 âm tr, 1 âm ch      

b)

2 âm ch, 1 âm tr

c)

1 âm th, 2 âm tr        

d)

2 âm th, 1 âm tr

47.

Quan hệ từ nào sau đây có thể điền vào chỗ trống trong câu: “Tấm chăm chỉ hiền lành........ Cám thì lười biếng, độc ác.”?

a)

còn   

b)

là    

c)

tuy     

d)

48.

“Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo,

            Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.”

Câu ca dao trên là câu ghép có quan hệ gì giữa các vế câu?

a)

quan hệ nguyên nhân - kết quả. 

b)

quan hệ kết quả - nguyên nhân.

c)

quan hệ điều kiện - kết quả.      

d)

quan hệ tương phản.

49.

“Đất sỏi có chạch vàng” nghĩa là gì?

a)

Nơi xa lạ, không có quan hệ thân thuộc với mình.

b)

Nơi khắc nghiệt, nghèo nàn nhưng vượng khí hào kiệt, sinh ra nhiều tài năng, nhiều nhân vật lỗi lạc.

c)

Nơi có điều kiện thuận lợi, dễ làm ăn, nhiều người tập trung, qui tụ đông đúc để sinh sống, gây dựng cơ đồ sự nghiệp.

d)

Phong tục tập quán, lề thói riêng của từng địa phương đòi hỏi phải được tuân thủ, tôn trọng

50.

Tiếng nào có âm đệm là “U”?

a)

Thu    

b)

Trụi  

c)

Luật  

d)

Chuông.

51.

Dòng nào dưới đây chứa các từ thể hiện nét đẹp tâm hồn, tính cách của con người?

a)

thuỳ mị, nết na, đằm thắm, xinh đẹp, phúc hậu

b)

thuỳ mị, nết na, đằm thắm, hồn nhiên, phúc hậu

c)

thuỳ mị, nết na, đằm thắm, thon thả, phúc hậu

d)

thuỳ mị, nết na, hồn nhiên, đằm thắm, cường tráng