Font size
Worksheetsthi thử NLKT
Total questions: 51
Worksheet time: 47mins
Công ty Nam Hà mua 1000 bàn là để bán, giá mua là 350.000đ/sp, giá bán là 450.000đ/sp. Lô hàng này sẽ được phản ánh trên sổ kế toán với giá trị:
350.000.000đ
450.000.000đ
100.000.000đ
Các phương án đều sai
Cho các số liệu sau trong một công ty cổ phần:
Tài sản đầu kỳ: 240.000.000đ
Tài sản cuối kỳ: 370.000.000đ
Nợ phải trả đầu kỳ: 150.000.000đ
Nợ phải trả cuối kỳ: 210.000.000đ
Nếu trong kỳ tổng vốn góp tăng thêm 20.000.000đ (các thành viên công ty góp thêm vốn), lợi nhuận thu được sẽ là:
70.000.000đ
90.000.000đ
50.000.000đ
không có đáp án đúng
Để lập báo cáo tài chính, chúng ta sử dụng phương pháp kế toán nào là chủ yếu?
Phương pháp chứng từ
Phương pháp tính giá
Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán
Phương pháp đối ứng tài khoản
Nội dung nào sau đây đúng với nguyên tắc thận trọng
Được đánh giá cao hơn giá trị của các khoản thu nhập
Được đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản chi phí
Được đánh giá cao hơn giá trị của các loại tài sản
Được đánh giá cao hơn giá trị của các khoản nợ phải trả
Công ty PLT mua một dây chuyền sản xuất với giá 1tỷ VNĐ, dự kiến sử dụng trong 10 năm. Trong vòng 10 năm, nếu không có gì bất thường xảy ra, mỗi năm kế toán sẽ ghi nhận 100 triệu VNĐ vào chi phí kinh doanh của công ty. Việc làm này tuân thủ nguyên tắc:
Nguyên tắc giá gốc,
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc phù hợp
Tất cả các nguyên tắc trên
Nội dung cơ bản của các nghiệp vụ phát sinh trên chứng từ chưa đủ căn cứ để lập định khoản kế toán:
đúng
sai
Sai sót trên chứng từ kế toán được sửa sai theo phương pháp
Không được sửa chữa, hủy bỏ bằng cách gạch chéo
Cải chính
Bổ sung hoặc ghi số âm
Một trong 3 phương pháp: bổ sung, ghi số âm và cải chính
Luật Kế toán quy định về việc lập chứng từ kế toán:
Có thể lập nhiều lần tùy theo từng chứng từ
Được lập mỗi khi có yêu cầu
Lập một lần với một liên duy nhất
Chỉ lập một lần duy nhất cho mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Tồn kho đầu kỳ 2.000sp, trị giá 200.000.000đ; trong kỳ nhập kho 600sp từ sản xuất với giá thành đơn vị 102.000đ; trong kỳ xuất bán 800sp theo phương pháp Nhập trước xuất trước với giá bán 160.000đ/sp, lợi nhuận thu được từ thương vụ này là:
48.000.000đ
46.000.000đ
46.800.000đ
48.500.000đ
Tồn kho đầu tháng tại Công ty thương mại Nam Khánh 120 chiếc máy in Canon 2900 với giá vốn 2.650.000đ/chiếc. Trong tháng công ty nhập kho thêm 80 chiếc cùng loại có giá mua nhập vào 2.750.000đ/chiếc, chi phí vận chuyển 400.000đ. Công ty xuất bán trong tháng tổng số 150 chiếc với giá bán 2.950.000đ/chiếc. Nếu công ty xuất kho theo phương pháp Bình quân cả kỳ thì lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng là:
45.000.000 đ
38.700.000 đ
39.000.000 đ
Các đáp án đều sai
Chi phí chạy thử máy móc thiết bị trước khi đưa vào sử dụng được tính vào:
Chi phí sản xuất kinh doanh
Nguyên giá của máy móc thiết bị mua vào sau khi trừ đi các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử.
Chi phí khác
Các đáp án đều sai
Xét trong một định khoản kế toán
Tổng số tiền phát sinh bên Nợ có thể bằng tổng số tiền phát sinh bên Có
Tổng số tiền phát sinh bên Nợ luôn bằng tổng số tiền phát sinh bên Có
Tổng số TK Nợ phải bằng tổng số TK ghi Có
Các đáp án đều sai
Nghiệp vụ: “Thành phẩm sản xuất hoàn thành tiêu thụ trực tiếp cho khách hàng không qua nhập kho” trị giá vốn được ghi vào bên Có của TK:
154 - CPSXKD dở dang
155 - Thành phẩm
632 - Giá vốn hàng bán
511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nghiệp vụ “Chi phí vận chuyển TSCĐ đã được thanh toán bằng TGNH” được định khoản:
Nợ TK Chi phí vận chuyển / Có TK tiền gửi NH
Nợ TK Tài sản cố định / Có TK tiền gửi NH
Nợ TK CP QLDN / Có TK tiền gửi NH
Các đáp án đều sai
Công ty Hoài An xuất bán một lô hàng vào ngày 5/5/N với giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 135.000.000đ, hàng hoá đã giao, khách hàng đã thanh toán 30% bằng chuyển khoản, số còn lại chấp nhận thanh toán vào ngày 12/5/N, Công ty Hoài An hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Biết giá vốn của số hàng này là 98.000.000đ. Theo nguyên tắc kế toán, công ty Hoài An sẽ ghi nhận và phản ánh lên TK 131 - phải thu của khách hàng vào ngày 5/5 với số tiền là:
135.000.000 đ
103.950.000 đ
94.500.000 đ
98.000.000 đ
Cho biết số liệu kế toán tại đơn vị như sau (đvt: trđ):
- Doanh thu thuần: 350
- Giá vốn hàng bán: 220
- Doanh thu hoạt động tài chính: 10
- Chi phí hoạt động tài chính: 5
- Chi phí bán hàng: 15
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 20
Biết thuế suất thuế TNDN là 22%. Lợi nhuận kế toán trước thuế của đơn vị là:
100
130
78
không có đáp án đúng
Khi doanh nghiệp hoạt động có lãi thì Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp làm
Tăng nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp với Nhà nước
Giảm nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp với Nhà nước
Hai đáp án đều đúng
Hai đáp án đều sai
Bút toán nào sau đây phản ánh doanh thu bán hàng của doanh nghiệp khi doanh nghiệp tính thuế theo PP khấu trừ thuế và chưa thu tiền của khách hàng:
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 333
Nợ TK 131
Có TK 511
Nợ TK 331
Có TK 511
Có TK 333
Nợ TK 331
Có TK 511
Căn cứ để lập Bảng cân đối kế toán:
Tài sản = Nợ phải trả + nguồn vốn chủ sở hữu
Số dư các tài khoản loại 1 đến 9
Số dư các tài khoản loại 5 đến 9
Số dư các tài khoản loại 1 đến 4
Tất cả đều sai
Các khoản giảm trừ doanh thu được ghi nhận trên tài khoản 521 gồm các nội dung sau:
Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán
Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, giá vốn hàng bán
Giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại
Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp trong kỳ bằng
Tổng số thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN
Tổng số thu nhập chịu thuế * Lãi suất thuế TNDN
Tổng doanh thu * Lãi suất thuế TNDN
Tổng thu nhập * Thuế suất thuế TNDN
Tài khoản nào sau đây là tài khoản nợ phải trả
Chi phí thuê nhà trả trước
Các khoản phải thu
Các khoản phải trả
Góp vốn liên doanh
Tài sản nào không phải hàng tồn kho của doanh nghiệp ?
Nguyên vật liệu và công cụ tồn kho
Thành phẩm, hàng hóa tồn kho
Hàng mua đang đi đường, hàng hóa gửi bán, hàng đang gửi gia công.
Tài sản cố định
Phương pháp quản lý và hạch toán hàng tồn kho mà đặc điểm của phương pháp này là mọi nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu, hàng hóa đều được kế toán theo dõi, tính toán và ghi chép một cách thường xuyên theo quá trình phát sinh. Tên gọi của phương pháp này là gì?
Kiểm kê định kỳ
Bình quân cuối kỳ
Nhập trước, xuất trước
Kê khai thường xuyên
chứng từ kế toán liên quan đến tăng giảm hàng tồn kho?
Giấy báo Nợ, Giấy báo có
Phiếu thu, Phiếu chi
Phiếu nhập, Phiếu xuất
Hóa đơn GTGT
Tất cả đối tượng kế toán đều phải được theo dõi dưới hình thái tiền tệ.
sai
đúng
Trường hợp: Nhập khẩu một dây chuyền công nghệ có giá thanh toán cho nhà xuất khẩu là 500.000.000đ, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Biết thuế suất thuế nhập khẩu 50%, thuế suất thuế GTGT 10%, Tài sản dùng cho hoạt động SXKD, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, DN hạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ. Số liệu ghi bên Nợ của TK 211 - TSCĐ hữu hình là:
500.000.000đ
550.000.000đ
825.000.000đ
750.000.000đ
Khi DN xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng và đã được khách hàng thanh toán thì toàn bộ giá vốn của số thành phẩm tiêu thụ được ghi bên Có của:
TK Giá vốn hàng bán
TK Thành phẩm
TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK Phải thu của khách hàng
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
Là sổ liệt kê các chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian
Là sổ liệt kê các chứng từ gốc theo nghiệp vụ
Được ghi sau khi
đã ghi nhật ký chung
Được ghi sau khi đã ghi sổ cái
Trình tự luân chuyển chứng từ được thực hiện qua các bước sau:
Lập tiếp nhận chứng từ, sử dụng chứng từ làm căn cứ ghi sổ, sưu trữ chứng trừ
Kiểm tra chứng từ, tiếp nhận chứng từ, sử dụng chứng từ làm căn cứ ghi sổ, lưu trữ chứng từ
Lập tiếp nhận chứng từ kế toán, kiểm tra, xử lý chứng từ, sử dụng chứng từ làm căn cứ ghi sổ, bảo quản và lưu trữ chứng từ
Không có đáp án đúng
Nghiệp vụ “Nợ TK Tiền mặt / Có TK Phải thu của khách
hàng” có nội dung:
Khách hàng thanh toán nợ kỳ trước bằng tiền mặt nhập quỹ
Xuất quỹ tiền mặt thanh toán cho khách hàng
Nhập quỹ tiền bán hàng trong ngày
Không có đáp án đúng
Tài khoản 229 “Dự phòng tổn thất tài sản” có số dư Có 50.000.000đ được phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán:
Ghi bình thường ở phần Tài sản
Ghi bình thường ở phần Nguồn vốn
Ghi âm ở phần Tài sản
Ghi âm ở phần Nguồn vốn
Nguyên tắc ghi chép trên TK nguồn vốn:
Số dư cuối kỳ luôn luôn bằng 0
Số dư TK và số phát sinh tăng ghi bên Có
Không có đáp án đúng
Số dư TK và số phát sinh tăng ghi bên Nợ
Lợi nhuận gộp được tính theo công thức
Doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần - Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tất cả đều sai
Đặc điểm của các tài khoản doanh thu, thu nhập
Là tài khoản không có số dư
Có kết cấu ngược với các tài khoản chi phí
Được ghi Nợ khi kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
Tất cả đều đúng
Tài khoản Nợ phải trả có nguyên tắc ghi chép thông thường là:
Dư bên Nợ, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên có
Dư bên Nợ, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ
Dư bên Có, phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ
Dư bên Có, phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có
Một dây truyền sản xuất được coi là tài sản của doanh nghiệp
Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Gắn với lợi ích trong tương lại của doanh nghiệp
Có thể xác định được giá trị
Thỏa mãn các điều kiện để 1 nguồn lực coi là tài sản theo quy định
Vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ thuộc nhóm tài sản
Hàng tồn kho
Các khoản đầu tư ngắn hạn
Tài sản tiền
Tài sản dài hạn
Thuế thu nhập của doanh nghiệp phải nộp thuộc
Tài sản ngắn hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản cố định
Nợ phải trả của doanh nghiệp
Nợ phải trả bao gồm khoản mục nào dưới đây
khoản thuế phải nộp Nhà nước
phải thu khách hàng
tiền ứng trước cho người bán hàng hoá
khoản cho công ty X vay
Xác định nội dung kinh tế của đinh khoản dưới đây: Nợ TK Vay dài hạn: 500k/ Có TK Tiền mặt: 500k
thu tiền mặt từ vay dài hạn: 500
trả tiền vay dài hạn: 500
vay dài hạn bằng tiền mặt: 500
thanh toán tiền vay dài hạn bằng tiền mặt: 500
Việc phân loại nợ thành Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn có ý nghĩa gì
dễ dàng cho việc lập Báo cáo tài chính
không có ý nghĩa gì cả
quản lý nguồn lực của DN
xác định khả năng thanh toán của DN trong ngắn hạn và dài hạn
Mua công cụ dụng cụ về nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 10.000, đã thanh toán bằng ½ bằng tiền mặt; phần còn lại chưa trả tiền cho người bán. Kế toán định khoản
Nợ TK CCDC: 10.000
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 1.000
Có TK Tiền mặt: 5.500
Có TK phải trả người bán: 5.500
Nợ TK CCDC: 11000
Có TK Tiền mặt: 5.500
Có TK phải trả người bán: 5.500
Nợ TK CCDC: 10.000
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 1.000
Có TK Tiền mặt: 11.000
Nợ TK CCDC: 10.000
Nợ TK Thuế GTGT đầu vào: 1.000
Có TK phải trả người bán: 11.000
Mua công cụ dụng cụ về nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 10.000 chưa trả tiền cho người bán.Nghiệp vụ này khi định khoản sẽ thuộc loại định khoản nào?
Ghi đơn
1 Có, nhiều Nợ
1 Nợ, nhiều Có
Nhiều Nợ, nhiều Có
Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng hoá sẽ được:
Ghi giảm giá trị hàng mua
Ghi giảm doanh thu
Ghi tăng giá trị hàng mua
Ghi tăng doanh thu
Chi phí nào sau đây không thuộc chi phí bán hàng
chi phí khấu hao TSCĐ bán hàng
chi phí nhân viên bán hàng
tiền phạt vi phạm giao thông trong quá trình chuyển hàng bán
chi phí dụng cụ đồ dùng bán hàng
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng:
Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu
Tổng doanh thu – Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán
Trong điều kiện giá nguyên liệu đầu vào có xu hướng giảm đi, nếu tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước:
Giá vốn hàng bán có xu hướng giảm theo giá thị trường
Giá vốn hàng bán có xu hướng tăng
Giá vốn hàng bán không bị ảnh hưởng
Lợi nhuận có xu hướng tăng thêm
Thứ tự sắp xếp khoản mục Tài sản cố định đứng sau khoản mục Phải thu của khách hàng vì:
Tài sản cố định có tính thanh khoản nhỏ hơn Phải thu của khách hàng
Tài sản cố định có tính thanh khoản lớn hơn Phải thu của khách hàng
Tài sản cố định được hình thành từ vốn chủ sở hữu, Phải thu của khach hàng hình thành từ Nợ phải trả
Không có đáp án đúng
