Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương sử 49 câu đầu

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Để xây dựng lực lượng vũ trang sau cách mạng tháng Tám, ngày 22-5-1946 ở Việt Nam đã thành lập

a)

A.Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

b)

B.Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

c)

C. Quân đội quốc gia Việt Nam.

d)

D. Việt Nam quốc dân đảng.

2.

Câu 2. Để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, ngay sau Cách mạnh tháng Tám năm 1945 thành công, Đảng Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

A. thành lập “Nha bình dân học vụ”.

b)

   B. phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”.

c)

C. tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội.

d)

D. thành lập các đoàn quân “Nam tiến.

3.

Câu 3. Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp văn bản ngoại giao nào sau đây?

a)

A. Hiệp định Gionevơ về Đông Dương.           

b)

B. Tạm ước Việt-Pháp.

c)

C. Hiệp định Pari về Việt Nam.

d)

D. Hiệp định Sơ bộ.

4.

Câu 4. Nhiệm vụ cấp bách của nước Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 về văn hóa - giáo dục là

a)

A. thành lập Nha bình dân học vụ để diệt giặc dốt.

b)

B. xóa nạn mù chữ, nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân.

c)

C. phát động phong trào tăng gia sản xuất trong nhân dân.

d)

D. Chính phủ tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian.

5.

Câu 5. Nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân đã hưởng ứng phong trào

a)

A. “Ngày đồng tâm”.

b)

B. “Hũ gạo cứu đói”.

c)

C. “Nhường cơm sẻ áo”.

d)

D. “Tuần lễ vàng”.

6.

Câu 6. Sự kiện nào đánh dấu Việt Nam đã xây dựng được một nền tài chính độc lập sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Xây dựng được Quỹ độc lập.                                      

b)

B. Chính phủ kiểm soát được ngân hàng Đông Dương.

c)

C. Trung Hoa dân quốc thu tiền quan kim về nước.

d)

D. Quốc hội cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước.

7.

Câu 7. Nội dung nào là ý nghĩa của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước (tháng 1/1946)?

a)

A. Ta tránh trường hợp phải đối phó cùng lúc với nhiều kẻ thù khi ta còn yếu.

b)

B. Thể hiện thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam với các nước Đồng minh.

c)

C. Ta có thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài.

d)

D. Tạo cơ sở pháp lí vững chắc cho nhà nước thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại.

8.

Câu 8. Từ tháng 9 – 1945 đến trước ngày 19 – 12 – 1946, sự kiện nào thể hiện rõ tư tưởng yêu chuộng hòa bình của dân tộc Việt Nam?

a)

A. Không chấp nhận tối hậu thư của Pháp, quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc.

b)

B. Hòa hoãn với quân Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc về nước.

c)

C. Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc, kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ.

d)

D. Hòa với Trung Hoa Dân quốc, kí với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ và bản Tạm ước.

9.

Câu 9. Việc kí Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 chứng tỏ

a)

A. sự non yếu trong lãnh đạo của Đảng.

b)

B. sợ hai kẻ thù là Trung Hoa dân quốc và Pháp

c)

C. sự mềm dẻo của ta trong việc phân hóa kẻ thù

d)

 D. sự thỏa hiệp của Đảng và Chính phủ.

10.

Câu 10. Khó khăn lớn nhất của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công:

a)

A. giặc đói.

b)

B. giặc dốt

c)

. C. giặc ngoại xâm.

d)

D. nội phản.

11.

Câu 11. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ ngày 19-12-1946 trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Ta đã chuẩn bị đầy đủ cho cuộc kháng chiến.

b)

B. Anh dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược nước ta.

c)

C. 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc kéo vào nước ta.

d)

D. Pháp phá hoại Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946.

12.

Câu 12. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh (9-1947) là một trong những văn kiện thể hiện nội dung

a)

A. đường lối đổi mới của Đảng.

b)

B. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

c)

C. đường lối kháng chiến chống Mĩ của Đảng.

d)

D. đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

13.

Câu 13. Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công quy mô lên Việt Bắc (1947), Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã quyết định

a)

A. triển khai phương án “đánh nhanh thắng nhanh”.

b)

B. chủ động lui về thế phòng ngự chiến lược.

c)

C. phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.

d)

D. triển khai phương án “đánh chắc, tiến chắc”

14.

Câu 14. Chiến thắng việt Bắc thu- đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã

a)

A. làm thất bại chiến tranh cục bộ.

b)

B. làm thất bại chiến tranh tổng lực.

c)

C.làm thất bại chiến tranh đặc biệt.

d)

D. bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến.

15.

Câu 15. Trung ương Đảng, Chính phủ Việt Nam mở chiến dịch Biên giới (1950) nhằm mục đích gì?

a)

A. Bảo vệ thủ đô Hà Nội.

b)

B. Khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới.

c)

C. Phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc pháp.

d)

D. Đặt quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa

16.

Câu 16. “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...”. Đoạn văn trên được trích dẫn từ văn kiện nào?

a)

A. Thư của Hồ Chủ tịch gửi đồng bào cả nước.  

b)

B. Lời “Hịch” của Mặt trận Việt Minh.

c)

C. Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc.

d)

D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh.

17.

Câu 17. Chiến thắng quân sự nào của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển sang thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947

b)

B. Cuộc chiến đấu ở Hà Nội cuối năm 1946.

c)

C. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

d)

D. Chiến dịch Tây Bắc đầu tháng 12/1953.

18.

Câu 18. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954), với thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc địch phải chuyển từ chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”?

a)

A. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

b)

B. Chiến dịch Tây Bắc thu - đông năm 1952.

c)

C. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

19.

Câu 19. Tháng 6/1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm

a)

A. nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

B.phân tán binh lực của thực dân Pháp ở Bắc Bộ.

c)

C. mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

d)

D. phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.

20.

Câu 20. Bước vào năm 1950, sự kiện nào tạo thuận lợi to lớn cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

A. Pháp sa lầy ở chiến trường châu Phi.

b)

B. Chiến lược toàn cầu của Mĩ bị phá sản

c)

C. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới giành thắng lợi hoàn toàn.

d)

D. Các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta.

21.

Câu 21. Thuận lợi mới của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam sau chiến thắng Biên giới (1950) là

a)

A. căn cứ địa Việt Bắc được bảo vệ.

b)

B. tiêu hao được một bộ phận sinh lực địch.

c)

C. quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

D. được các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

22.

Câu 22. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) chiến dịch phản công quy mô lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam là

a)

A. Việt Bắc thu - đông năm 1947

b)

B. Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

C. Tây Bắc cuối năm 1953.

d)

D. Điện Biên Phủ năm 1954.

23.

Câu 23. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

A. Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên do ta chủ động mở.

b)

B. Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính với các chiến trường khác.

c)

C. Là chiến dịch phòng thủ có quy mô của quân đội ta.

d)

D. Là chiến dịch đánh vận động có quy mô lớn của quân đội ta.

24.

Câu 24. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), những thắng lợi quân sự của quân dân Việt Nam đều có điểm chung nào sau đây?

a)

A. Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.

b)

B. Nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa

c)

C. Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi

d)

. Phá sản bước đầu các kế hoạch quân sự của Pháp.

25.

Câu 25. Cuộc cải cách giáo dục được Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thực hiện từ năm 1950 theo ba phương châm là

a)

A. “phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất”.

b)

B. “phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ chính mình”.

c)

C. “kháng chiến kiến quốc, phục vụ dân sinh, phục vụ chính mình”

d)

D. “phục vụ kháng chiến và nhà trường gắn liền với xã hội”

26.

Câu 26. Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2/1951) đã quyết định đổi tên Đảng thành

a)

A. Đảng Dân chủ Việt Nam.

b)

B. Đảng Lao động Việt Nam.

c)

C. Đảng Lập hiến.

d)

D. Đảng Cộng sản Việt Nam.

27.

Câu 27. Cuối năm 1950, thực dân Pháp triển khai Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi ở Việt Nam nhằm mục đích

a)

A. nhanh chóng kết thúc chiến tranh xâm lược.

b)

B. giành lại thế chủ động chiến lược ở chiến trường miền Nam.

c)

C. giành thắng lợi quân sự để xúc tiến thành lập chính phủ bù nhìn.

d)

D. tiêu diệt cơ quan đầu não của ta ở Việt Bắc.

28.

Câu 28. Hướng tiến công chiến lược của bộ đội chủ lực Việt Nam trong đông xuân 1953 - 1954 là

a)

A. những cứ điểm kiên cố của địch.

b)

B. những địa bàn có lợi cho ta và hạn chế sức mạnh của địch.

c)

C. những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

d)

D. nơi có tầm quan trọng bậc nhất của địch và là nơi địch mạnh nhất.

29.

Câu 30. Nội dung bước 2 của Kế hoạch Nava (1953 -1954) mà thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương là

a)

A. phòng ngự chiến lược ở hai miền Nam - Bắc Việt Nam.

b)

B. tấn công chiến lược ở hai miền Nam - Bắc Việt Nam.

c)

C. phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ, tấn công chiến lược ở Trung Bộ và Nam Đông Dương.

d)

D. tiến công chiến lược ở Bắc Bộ, giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh.

30.

Câu 31. Mục đích của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ là

a)

A. tiêu diệt lực lượng địch ở Điện Biên Phủ; giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

b)

B. tiêu diệt lực lượng địch ở Điện Biên Phủ, giải phóng miền Bắc Việt Nam.

c)

C. giải phóng hoàn toàn miền Bắc, kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Việt Nam.

d)

D. tiêu diệt lực lượng địch ở Điện Biên Phủ, giải phóng hoàn toàn miền Bắc.

31.

Câu 32. Theo nội dung của Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, thực dân Pháp phải

a)

A. công nhận các quyền độc lập, tự do của Việt Nam.

b)

B. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

c)

C. rút hết quân đội về nước sau 60 ngày kể từ khi kí kết.

d)

D. cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam.

32.

Câu 33. Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận

a)

A. các quyền tự do, dân chủ của nhân dân Việt Nam.

b)

B. quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương

c)

C. quyền tổ chức tổng tuyển cử tự do của nhân dân Đông Dương.

d)

D. quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.

33.

Câu 34. Nhằm đập tan hoàn toàn Kế hoạch Nava, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam chủ trương mở chiến dịch

a)

A. Tây Bắc.

b)

B. Thượng Lào.

c)

C. Tây Nguyên

d)

D. Điện Biên Phủ.

34.

Câu 35. Tháng 12/1953, thực dân Pháp chọn Điện Biên Phủ để xây dựng thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương nhằm mục đích chủ yếu là

a)

A. giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

B. chấp nhận một cuộc quyết chiến chiến lược và sẵn sàng nghiền nát bộ đội chủ lực của ta.

c)

C. xây dựng thành căn cứ lục quân và không quân để thực hiện âm mưu xâm lược toàn Đông Dương.

d)

D. giành lại thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.

35.

Câu 36. Phương châm tiến hành cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam là

a)

A. đánh chắc, tiến chắc.

b)

B. đánh nhanh, thắng nhanh.

c)

C. đánh du kích ngắn ngày

d)

D. thần tốc, táo bạo, bất ngờ.

36.

Câu 37. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)?

a)

A. Đánh dấu bước phát triển mới cuộc kháng chiến, Pháp rơi vào thế phòng ngự bị động.

b)

B. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

c)

C. Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

d)

D. Chiến dịch chủ động tiến công lớn nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp

37.

Câu 38. Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa

a)

A. quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ.

b)

B. đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp.

c)

C. bước đầu phá sản Kế hoạch Nava của Pháp.

d)

D. làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Nava của Pháp.

38.

Câu 39. Vì sao tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Nava (1953)?

a)

A. điện biên phủ có vị trí chiến lược quan trọng.

b)

B. Điện Biên Phủ được Pháp chiếm từ lâu.

c)

C. Điện Biên Phủ ngay từ đầu là trọng tâm của kế hoạch Nava.

d)

D. Điện Biên Phủ gần nơi đóng quân chủ lực của Pháp.

39.

Câu 40. Tác động của cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 tạo điều kiện thuận lợi cho

a)

A. cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

b)

B. cuộc đấu tranh quân sự của ta giành thắng lợi.

c)

C. cuộc đấu tranh quân sự và ngoại giao của ta giành thắng lợi

d)

D. miền Bắc tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa.

40.

Câu 41. Nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 là

a)

A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

B. sự ủng hộ và giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.

c)

C. toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu.

d)

D. có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.

41.

Câu 42. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã

a)

A. chấm dứt hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Việt Nam

b)

B. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

C. phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp- Nhật, lật nhào ngai vàng phong kiến.

d)

D. góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.

42.

Câu 43. Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam là

a)

A. toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu.

b)

B. chiến thắng của Liên Xô và Đồng minh với phe phát xít.

c)

C. Liên Xô tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật Bản.

d)

D. Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

43.

Câu 44. Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương đã

a)

A. đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

B. làm cho cả ba nước ở Đông Dương tạm thời bị chia cắt thành hai miền.

c)

C. làm thất bại âm mưu kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương của Mĩ.

d)

D. mở đầu quá trình can thiệp của đế quốc Mĩ vào chiến tranh Đông Dương

44.

Câu 45. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954)ở Việt Nam?

a)

A. Sự đồng tình, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

b)

B. Tinh thần đoàn kết của toàn quân, toàn dân trong chiến đấu.

c)

C. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn.

d)

D. Lực lượng vũ trang ba thứ quân sớm được xây dựng và lớn mạnh.

45.

Câu 46. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) ở Việt Nam?

a)

A. Chấm dứt hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Việt Nam.

b)

B. Mở ra kỉ nguyên mới, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

D. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

46.

Câu 47. Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1946 -1954), mặt trận nào có vai trò quyết định trong việc làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của kẻ thù?

a)

A. Chính trị.

b)

B. Quân sự.

c)

C.Ngoại giao

d)

D. Kinh tế.

47.

Câu 48. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954), thắng lợi của chiến dịch nào sau đây đã làm thay đổi cục diện chiến tranh Đông Dương?

a)

A. Việt Bắc thu - đông (1947).

b)

B. Biên giới thu - đông (1950).

c)

C. Điện Biên Phủ (1954).

d)

D. Trung Lào (1954).

48.

Câu 49. Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

B. Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

C. Căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

D. Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.