NEW
Font size
WorksheetsBài 6 : Vấn đề phát triển nông nghiệp ( NHẬN BIẾT )
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Các cao nguyên badan.
Ven các thành phố lớn
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp
đồng cỏ tự nhiên
Vùng có năng suất lúa lớn nhất nước ta là
đồng bằng sông Cửu Long.
đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ.
đồng bằng sông Hồng.
đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực
cây rau đậu
cây công nghiệp.
cây ăn quả
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
cây lương thực và cây công nghiệp.
cây rau đậu và cây công nghiệp
cây rau đậu và cây lương thực.
cây rau đậu và cây ăn quả.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
thị trường thế giới nhiều biến động.
thiếu nguồn lao động
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
ôn đới.
nhiệt đới.
cận nhiệt
xích đạo
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với việc phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
mùa mưa kéo dài làm tăng nguy cơ ngập úng.
thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô
độ dốc địa hình lớn, đất dễ bị thoái hóa.
quỹ đất cho trồng cây công nghiệp ngày càng ít.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ..
Bắc Trung Bộ
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tỉnh có diện tích cây ăn quả lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Lào Cai.
Phú Thọ
Bắc Giang
Lạng Sơn
Việt Nam là nước đứng hàng đầu thế giới về các loại nông sản như
cà phê, bông, chè.
cà phê, cao su, hồ tiêu
cao su, lạc, hồ tiêu.
cà phê, đậu tương, hồ tiêu.
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đông nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên
Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông nam Bộ và Tây Nguyên.
Phần lớn diện tích trồng chè ở Tây Nguyên tập trung tại tỉnh
Kon Tum.
Gia Lai
Đắk Lắk
Lâm Đồng
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
lợn
trâu.
gia cầm.
bò.
Hai vùng phát triển nhất cả nước về chăn nuôi lợn và gia cầm là
Đồng bằng sông Hồng và Đông nam Bộ.
Đông nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long và Trung du miền núi Bắc Bộ.
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng không ngừng tăng lên chủ yếu là do
có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
Vùng có số lượng đàn bò thịt phát triển nhất ở nước ta là
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Loại cây nào sau đây không phải là chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên?
Cao su.
Chè.
Thuốc lá.
Cà phê.
Chăn nuôi lợn của nước ta tập trung chủ yếu ở các vùng
Chăn nuôi lợn của nước ta tập trung chủ yếu ở các vùng
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
Cây công nghiệp.
Cây lương thực.
Cây ăn quả.
Cây thực phẩm
Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Vùng có năng suất lúa cao nhất ở nước ta là
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long
Cây công nghiệp lâu năm của nước ta chủ yếu là
cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, mía.
cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dứa, lạc.
cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, thuốc lá.
cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè.
Các cây công nghiệp hàng năm ở nước ta chủ yếu là
mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, dừa.
mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, hồ tiêu, thuốc lá.
mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc 1á.
mía, lạc, đậu tương, bông, đay, chè, dâu tàm, thuốc lá.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay?
Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp từng bước tăng khá vững chắc.
Xu hướng nổi bật là tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá.
Sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
Hiệu quả chăn nuôi đã đạt được ở mức độ cao và ổn định.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Cây ăn quả, cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng Bằng Sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Căn cứ vào Atlat Địa lí VNam trang 19, cho biết tỉnh nào có số lượng bò lớn nhất trong các tỉnh sau đây?
Quảng Bình.
Hà Tĩnh.
Nghệ An
Quảng Trị.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết các tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm (năm 2007) lớn nhất nước ta?
Lâm Đồng, Gia Lai.
Bình Phước, Gia Lai.
Đăk Lăk, Lâm Đồng.
Bình Phước, Đăk Lăk.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm lớn hơn cây công nghiệp lâu năm?
Lâm Đồng.
Sóc Trăng
Bến Tre
Bình Thuận.
Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 18, cho biết vùng nông nghiệp Tây Nguyên và Đông Nam Bộ giống nhau về chuyên môn hóa sản xuất các loại vật nuôi nào sau đây?
Lợn, gia cầm.
Bò, lợn.
Bò, gia cầm.
Trâu, bò.
Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, cho biết nhận định nào sau đây là đúng về diện tích và sản lượng lúa cả nước qua các năm?
Diện tích tăng, sản lượng tăng.
Diện tích tăng, sản lượng giảm
Diện tích giảm, sản lượng giảm.
Diện tích giảm, sản lượng tăng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh nào có diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực dưới 60% ?
Ninh Thuận.
Bình Thuận
Tây Ninh.
Bình Phước.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hai tỉnh có diện tích trồng lúa năm 2007 lớn nhất nước ta là
An Giang và Kiên Giang.
Kiên Giang và Đồng Tháp.
Kiên Giang và Long An.
An Giang và Long An.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây không có sản lượng thịt hơi xuất chuồng tính theo đầu người trên 50kg/người?
Bình Định
Cần Thơ.
Lào Cai.
Đồng Nai.
Căn cứ vào Atlat trang 19, cho biết đô thị nào lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long?
Cần Thơ.
Long Xuyên.
Mỹ Tho.
Cà Mau
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh có số lượng trâu trên 100 nghìn con ở vùng Bắc Trung Bộ không phải là
Thanh Hóa.
Hà Tĩnh.
Nghệ An.
Quảng Bình.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng lúa cao nhất Bắc Trung Bộ?
Thanh Hóa.
Nghệ An.
Hà Tĩnh.
Quảng Bình.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây nuôi nhiều bò nhất?
Bình Định.
Hà Tĩnh
Sơn La.
Bình Thuận
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp chiếm trên 50% so với tổng diện tích gieo trồng?
Nghệ An.
Kon Tum
Quảng Trị.
Gia Lai
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết trâu được nuôi nhiều nhất ở tỉnh nào sau đây?
Quảng Trị.
Nghệ An
Ninh Bình.
Ninh Bình.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 19, cho biết các vùng nào của nước ta có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với tỉ lệ diện tích trồng cây lương thực thấp nhất (dưới 60%).
Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long và Bắc trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
