wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn sử

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ ( 6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946), thực dân Pháp có hành động gì?

a)

A. Thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946).

         

b)

).

          B. Từng bước rút quân về nước, không tham chiến ở Việt Nam.

  

c)

          C. Tìm cách phá hoại, nhằm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa.

d)

          D. Tiếp tục đề nghị đàm phán với ta để chấm dứt cuộc chiến tranh.

2.

Câu 2. Sau tạm ước (14-9-1946, ở miền Bắc thực dân Pháp khiêu khích tiến công quân ta ở những đâu?

    

a)

?

          A. Hà Nội - Bắc Ninh            

b)

                     B. Hải Phòng - Quảng Ninh

        

c)

          C. Lạng Sơn - Thái Nguyên          

d)

              D. Hải Phòng - Lạng Sơn.

3.

Câu 3. Tháng 12 - 1946, Pháp gây xung đột với ta ở địa điểm nào tại Hà Nội?

a)

A. Phố Yên Ninh, Hàng Bún

b)

B. Hàng Ngang, Hàng Đào

c)

          C. Bắc Bộ Phủ

d)

D. Nhà hát lớn.

4.

Câu 4. Ngày 18 - 12- 1946, quân Pháp đã có hành động gì?

a)

A. Tiến công Hà Nội mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc

b)

B. Đàm phán với chính phủ ta.

c)

C. Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

d)

D. Rút quân ra khỏi Hà Nội.

5.

Câu 5. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ là do:

a)

         A. Cuộc đàm phán tại Hội nghị Phông - ten - nơ - blô bị thất bại.

    

b)

B. Pháp tấn công Nam, Trung Bộ.

c)

        C. Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng

d)

D. Pháp khiêu khích ta tại Hải Phòng.

6.

Câu 6. Sự kiện nào là tín hiệu tiến công của quân ta mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?

          A. Hội nghị bất thường Ban chấp hàng Trung ương Đảng ngày 18 và 19 - 12-1946.

          B. Công nhân nhà máy điện Yên Phụ - Hà Nội phá máy, điện tắt vào 20 giờ ngày 19 -12-1946.

          C. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến ngày 12-12-1946.

          D. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến được ban hành.

a)

A

b)

C

c)

B

d)

D

7.

Câu 7. Ngày 19-12-1946 diễn ra sự kiện nào dưới đây?

          A. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

          B. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bắt đầu.

          C. Ban Chấp hành Trung ương Đảng ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

          D. Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động toàn quốc kháng chiến.

a)

C

b)

A

c)

D

d)

B

8.

Câu 8. Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc?

          A. Trung đoàn thủ đô                                       B.Việt Nam Giải phóng quân.

          C. Cứu quốc dân                                               D. Dân quân du kích.

a)

D

b)

B

c)

A

d)

C

9.

Câu  9.. Mục tiêu của cuộc chiến đấu chống Pháp ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến cuối năm 1946 - đầu năm 1947 là

          A. Giam chân địch ở thành phố để hậu phương kịp huy động lực lượng kháng chiến chuẩn bị kháng chiến lâu dài.

          B. Tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp ở Hà Nội, bảo vệ cơ quan đầu não của Trung ương.

          C. Phá hủy nhiều kho tàng, sinh lực của địch, cản bước tiến của chúng.

          D. Bảo vệ được Thủ đô Hà Nội và thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

a)

C

b)

A

c)

D

d)

B

10.

Câu 10. Trung những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, các cơ quan của Đảng, Chính phủ ta chuyển từ Hà Nội đến đâu?

A. Căn cứ địa Việt Bắc    B. Căn cứ ở Tây Bắc.             C. Trung Quốc            D. Lào.

a)

C

b)

D

c)

A

d)

B

11.

Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu - đông năm 1947 nhằm mục đích gì?

A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.                              

B. Buộc ta phải đàm phán với Pháp.

C. Giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước           

D. Làm bàn đạp để tiến đánh Trung Quốc

a)

C

b)

A

c)

B

d)

D

12.

Sau thất bại ở Việt Bắc thu - đông năm 1947, Pháp buộc phải chuyển từ " đánh nhanh, thắng nhanh" sang

A. đánh lâu dài                                        B. đàm phán với ta.  

C. đánh chắc thắng chắc                          D. chắc thắng mới đánh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

.. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta không được thể hiện trong văn kiện nào?

          A. Bản chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

          B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

          C. Tác phẩm  Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh.

          D. Chỉ thị Phải phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp  của Đảng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

. Chiến thuật của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

          A. bao vây, triệt đường tiếp tế của ta.                    

            B. nhảy dù bất ngờ tấn công vào Việt Bắc.

           C. tạo thế hai gọng kìm bao vây căn cứ địa Việt Bắc.

           D. tạo hai gọng kìm từ Thất Khê và Cao Bằng lên.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Âm mưu " đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của quân và dân ta?

          A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947        

          B. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

          C. Chiến cuộc Đông - Xuân 1953-1954.                 

          D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

          A. chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.

          B. cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi.

          C. chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp.

          D. buộc Pháp phải chuyển từ " đánh nhanh thắng nhanh" sang " đánh lâu dài" với ta.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

. Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở Hà Nội cuối năm 1946 - đầu năm 1947?

             A. Trung đoàn Thủ đô                               B. Tự vệ Thủ đô.          

            C. Cứu quốc quân                                        D. Dân quân du kích.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Đảng ta quyết tâm bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc tước cuộc tấn công cua thực dân Pháp thu - đông năm 1947 vì

A. Việt Bắc tập trung các cơ quan đầu não của ta.      

 B. Việt Bắc là chiến trường chính giữa ta và Pháp.

C. Việt Bắc là giữa căn cứ địa với Thủ đô Hà Nội.

D. Việt Bắc là căn cứ địa của ba nước Đông Dương.V

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Đường lối kháng chiến chống thực dân pháp của Đảng (12-1946) đã phát huy đường lối đấu tranh nào cua dân tộc ta?

          A. Chiến tranh nhân dân.                                            

          B. Chiến tranh đánh nhanh thắng nhanh.

          C. Chiến tranh tâm lí.                              

          D. Chiến tranh tranh thủ sự giúp đỡ hoàn toàn bên ngoài.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

. Trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh, nội dung nào thể hiện cơ ban nhất tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam?

          A. " Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng".

          B. Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ  nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ".

          C. "Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc".

          D. " Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước".

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

. Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta là

          A. Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

          B. Toàn diện, tự lực chánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

          C. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

          D. Toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, sự kiện lịch sử thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc kháng chiến chống Pháp của ta là

A. các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

B. cuộc kháng chiến của nhân dân Cam-pu-chia có bước phát triển mới.

C. chính phủ kháng chiến Pathét Lào ra đời.          D. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1-10-1949).

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương (1945 - 1954), Pháp ngày càng lệ thuộc vào Mĩ là do

A. Pháp bị thất bại trên khắp chiến trường Việt Nam và Đông Dương.

B. cách mạng Trung Quốc thắng lợi, giúp đỡ cuộc kháng chiến của Việt Nam.

C. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ cuộc kháng chiến của Việt Nam.

 D. kinh tế tài chính Pháp bị khủng hoảng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

. Ta mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 với mục đích gì?

A. Đánh tan quân Pháp ở miền Bắc.            B. Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt - Trang,

C. Phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.                            D. Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Tháng 12-1950, chính phủ Pháp đã cử tướng nào sang làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh và kiêm chức Cao uỷ Pháp ở Đông Dưong?

A.Đờ Cat-xtơ-ri.        B. Đờ-Lát đờ Tát-xi-nhi                      C. Đờ Gôn.                                                                      D. Bô-na.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần II của Đảng được tiến hành ở đâu? Vào thời gian nào?

A.Tuyên Quang - 1951.    B. Bến Tre - 1960.    C. Bắc Sơn - 1940.             D. Điện Biên Phủ - 1954.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 đã làm thay đổi quyền chủ động về chiến lược ở Đông Dương như thế nào?

A.Quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ thuộc về ta

B. Ta giành quyền chủ động chiến lược trên toàn Đông Dương,

C.  Pháp giành lại thế chủ động ở Bắc Bộ.

 D. Pháp càng lùi sâu vào thế bị động ở vùng rừng núi

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Đại hội nào được xem là “Đại hội thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thẳng lợi”?

A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935).         B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ n (2-1951).

C.  Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960).     D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Đại hội nào dưới đây quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Cam- pu-chia một Đảng riêng?

A. Đại hộị đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935).            B. Đại hộỉ đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951).

 C. Đại hội đại biểu toàn quốc thứ III (9-1960).           D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Tên “Đảng Lao động Việt Nam” chính thức có từ

  A.tháng 2-1930.                B. tháng 10-1930.                    C. tháng 2-1951.                      D. tháng 9-1960

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi năm 1950 được xây dựng dựa trên cơ sở nào?

A.Viện trợ của Mĩ.                                                                   B. Kinh tế Pháp phát triển

 C.Sự lớn mạnh của chính quyền Bảo Đại.                 D. Kinh nghiệm chỉ huy của Đờ Lát đò’ Tát-xi-nhi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Mục đích Mĩ kí “Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” với Pháp năm 1950 và “Hiệp ước hợp tác kinh tê Việt - Mĩ” với Bảo Đại năm 1951 là gì?

A. Từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

 B. Viện trợ kinh tế, tài chính cho Pháp và Bảo Đại.

 C. Tạo sự ràng buộc về kinh tế, quân sự với Pháp.

  D. Trực tiếp ràng buộc Chính phủ Bảo Đại.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Một quyết định khác biệt của Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951) so với Đại hội đại biêu lân thứ I (3-1935) của Đảng Cộng sản Đông Dương là

A. đưa Đảng ra hoạt động công khai                           B. thông qua các báo cáo chính trị quan trọng.

 C. thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ của Đảng.

 D. bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Bộ Chính trị.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2-1951) có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

A. Thế hiện sự đoàn kết của các tầng lớp nhân dân.

B. Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta, thúc đẩy kháng chiến tiến lên.

 C.Đánh dấu quá trình đổi mới hoạt động của Đảng.

 D. Thể hiện năng lực lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

. Một quyết định khác biệt của Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951) so với Đại hội đại biêu lân thứ I (3-1935) của Đảng Cộng sản Đông Dương là

A. đưa Đảng ra hoạt động công khai                           B. thông qua các báo cáo chính trị quan trọng.

 C. thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ của Đảng.

 D. bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Bộ Chính trị.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất (5-1952) có ý nghĩa như thế nào?

A. Tuyên dương khích lệ thành tích của các anh hùng.

B. Đoàn kết, khích lệ tinh thần yêu nước của nhân dân.

 C.Lôi cuốn nhiều ngành, nhiều giới tham gia.

  D. Đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Nội dung nào thể hiện điểm hạn chế của kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi (1950)?

A. Vừa tập trung lực lượng vừa phát triển đội quân nòng cốt.

B. Phân tán lực lượng và chiếm các vị trí quan trọng.

 C. Vừa củng cố vừa mở rộng lực lượng

 D. Vừa tập trung vừa phân tán lực lượng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Năm 1950, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve nhằm mục đích gì?

A. Mở một cuộc tiến công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc.

B. Cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

 C. Khoá cửa biên giới Việt - Trung, cô lập căn cứ địa Việt Bắc, thiết lập hành lang Đông - Tây.

 D. Nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Trận tiến công mở màn trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là trận nào?

A. Thất Khê            B. Cao Bằng.                     C. Đông Khê.                                                                                  D. Đình Lập.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là

A. chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.                  B. chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

C. chiến dịch Trung Lào năm 1953.                                   D. chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Thắng lợi này chúng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến tò thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?

A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.                   B. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

C. Chiến dịch Tây Bắc năm 1952.                                      D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Đại hội đại biểu lần thứ II quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là gì?

A.Đảng Cộng sản Đông Dương.                                        B. Đảng Cộng sản Việt Nam.

C. Đảng Lao động Việt Nam.                                 D. Đảng Cộng sản Liên đoàn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

. Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam trong Báo cáo Chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội đại biểu Đảng lần thứ II là gì?

A. Đánh đổ đế quốc phong kiến, làm cách mạng dân tộc dân chủ.

 B. Đánh đổ thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc.

 C. Tiêu diệt thực dân Pháp và đánh bại bọn can thiệp Mĩ, giành thống nhất, độc lập hoàn toàn, bảo vệ hoà bình thế giới.

 D. Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp có đế quốc Mĩ giúp sức.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Sự kiện tiêu biểu thể hiện liên minh đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương trong kháng chiền chống Pháp (1945 - 1954) là

 A. thành lập mặt trận Việt - Miên - Lào.                                   B. thành lập mặt trận Việt Minh,

  C. thành lập Hội quốc dân Việt Nam.                                      D. thành lập mặt trận Liên Việt.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Khó khăn lớn nhất của thực dân Pháp trước khi thực hiện kế hoạch Na – va là:

A.Pháp thua liên tiếp trên các chiến trường.                           B.Lực lượng của quân ta mạnh hơn Pháp.

C.Pháp mất quyền chủ dộng trên chiến trường chính Bắc Bộ.

D.Thiệt hại to lớn về người và của, lệ thuộc vào Mĩ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Tháng 5-1953, Chính phủ Pháp đã cử tướng nào làm tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương?

A.Đờ Cat-xtơ-ri.    B. Na-va.       C. Bô-la-éc.                                         D. Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Mục tiêu của kế hoạch quân sự Na-va của Pháp – Mĩ là:

A.Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương với hi vọng trong 18 tháng “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

B.Giành thắng lợi về phía Pháp.

C.Kết thúc cuộc chiến tranh ở Đông Dương.                                  D.Tạo lợi thế đàm phán.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

48.

Hi vọng “kết thúc chiến tranh trong danh dự” là mục tiêu của:

A.Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947.                               B. Kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.

C.Kế hoạch Rơ-ve                                           D. Kế hoạch Na-va.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

49.

Thực hiện kế hoạch Na-va, từ thu-đông năm 1953, Pháp tập trung quân lớn nhất ở đâu?

A. Đồng bằng Bắc Bộ.     B. Tây Bắc.      C. Thượng Lào.      D. Các thành phố lớn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

50.

. Phương hướng chiến lược của ta trong đông-xuân 1953-1954 là gì?

A.Mở nhũng cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

B.Tấn công vào các đô thị lớn -  trung tâm đầu não chính trị, kinh tế của Pháp.

C.Tấn công địch ở vùng rừng núi – nơi ta có lợi thế trong thực hiện cách đánh du kích.

C.Tấn công địch ở đồng bằng Nam Bộ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

51.

Nội dung cốt lõi của kế hoạch Na-va là:

A.Xây dựng lực lượng tập trung cơ động mạnh ở đồng bằng Bắc Bộ, giành quyền chủ động trên chiến trường.

B.Giữ thế phòng ngự trên chiến trường miền Bắc sau đó mở cuộc tiến công chiến lược, giành thắng lợi quân sự quyết định.

C.Tập trung quân ở đồng bằng Bắc bộ, tăng cường quân đội, giành quyền chủ động trên chiến trường.

D.Thực hiện tiến công chiến lược “bình định” miền Trung và miền Nam Đông Dương, giành quyền chủ động trên chiến trường

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.

. Thực dân Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành một hệ thống phòng ngự gồm:

A.49 căn cứ điểm, 3 phân khu.             B. 55 căn cứ điểm, 3 phân khu.

C.51 căn cứ điểm, 3 phân khu.             D. 60 căn cứ điểm, 3 phân khu

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

53.

Điểm yếu lớn nhất của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ đối với Pháp là:

A.Xa hậu phương của Pháp, bị cô lập.               B. mang nặng tính chất phòng thủ.

C.Số lượng quân lính không nhiều.                     D. không có lực lượng hải quân

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

54.

Quân ta quyết định tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ (1954) nhằm mục đích gì?

A.Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch  Na-va, buộc địch phải kết thúc chiến tranh.

B.Tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

C.Làm thất bại âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc kéo dài và mở rộng chiến tranh Đông Dương.

D.Giải phóng vùng Tây Bắc, làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

55.

 Trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, ta đã bắt sống được tướng Pháp nào?

A.  Lơ-cléc.             B. Na –va.             C. Đờ Gôn.                  D. Đờ Cat-xtơ-ri.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

56.

. Thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là

A.bắt sống và tiêu diệt toàn bộ 16 200 quân địch

B.chiến thắng quân sự lớn nhất của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp

C.làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va.

D.Tạo điều kiện thuận lợi cho ta ở Hội nghị Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh Đông Dương.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

57.

. Người dẫn đầu phái đoàn Việt Nam tham dự Hội nghị Giơ-ne-vơ là

A.Hồ Chí Minh.       B. Võ Nguyên Giáp.       C. Phạm Văn Đồng.                   D. Trường Chinh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

58.

Hội nghị ngoại trưởng bốn nước nào họp ở Béc-lin đã thoả thuân về việc triệu tập một hội nghị quốc tế ở Giơ-ne-vơ để giải quyết vấn đề Triều Tiên và lập lại hoà bình ở Đông Dương?

    A. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp.           B. Liên Xô, Mĩ, Anh, Trung Quốc,

    C.Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc.       D. Liên Xô, Mĩ, Anh, Ấn Độ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

59.

Thực dân Pháp chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơ-ne-vơ là do

A.sức ép của Liên Xô                                    B.thực dân Pháp bị cô lập ở Điện Biên Phủ.

C.thực dân Pháp thất bại ở Điện Biên Phủ.

D.dư luận nhân dân thế giới phản đối cuộc chiến tranh ở Đông Dương của Pháp

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

60.

Nội dung chủ yếu trong bước thứ nhất của kế hoạch Na-va là gì?

      A.Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc.

      B. Tấn công chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.

      C. Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam.

      D. Phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

61.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của ta thắng lợỉ đã buộc địch phải phân tán lực lượng ở những cứ điêm nào?

A.Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông pha-bang.

B.Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plây-ku, Luông pha-bang.

C.Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-ku, sầm Nưa.

D.Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-ku, Luông pha-bang.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

62.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954?

A.Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ xâm lược của Pháp - Mĩ.

B.Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.

C.Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

63.

. Thắng lợi nào đã đập tan hoàn toàn lcế hoạch Nava của thực dân Pháp?

A.Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.    B.Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954.

C.Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết.       D.Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2-1954.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

64.

Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền gì cho các nước Đông Dương?

A.Quyền được hưởng độc lập, tự do.                                      B.Các quyền dân tộc cơ bản.

C.uyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do.        D.Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

65.

'Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) la

A.sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B.truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

C.căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân

D.tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D