wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA GK NGỮ VĂN 8

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Câu thơ : ''Giấy đỏ buồn không thắm/Mực đọng trong nghiên sầu'' sử dụng biện pháp nào ?

a)

Liệt Kê

b)

Liệt kê + nhân hoá

c)

Nhân hoá

d)

không có đá án đúng

2.

Bài thơ ''Ông đồ'' được viết theo thể thơ nào ?

(a)  

3.

Hình ảnh nào lặp lại trong khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ "ông Đồ"?

(What images are repeated in the first and last stanzas of the poem "Mr. Do"?)

a)

lá vàng

b)

Hoa đào

c)

Tàu mực

d)

Giấy đỏ

4.

Ngày nay, cách viết chữ, câu đối, câu thơ trên các trang giấy thường được gọi là gì?

Nowadays, what is the way of writing letters, couplets, and verses on paper often called?

a)

Nghệ thuật viết thư pháp.

The art of calligraphy.

b)

Nghệ thuật vẽ tranh.

Nghệ thuật vẽ tranh.

Painting art.

c)

Nghệ thuật viết văn bản.

t. The art of writing text.

d)

Nghệ thuật trang trí hình ảnh bằng bú

The art of decorating pictures with pens.

5.

Những ông đồ trong xã hội cũ trở nên thất thế và bị gạt ra lề cuộc đời khi nào?

When did the old men in the old society become disadvantaged and marginalized in life?

a)

Đã quá già, không còn đủ sức khỏe để làm việc.

Too old, no longer healthy enough to work.

b)

Khi tranh vẽ và câu đối không còn được mọi người ưa thích.

When pictures and couplets are no longer popular.

c)

Khi chế độ thi cử phong kiến bị bãi bỏ, chữ Nho bị xem nhẹ.

When the feudal exam system was abolished, the word Confucianism was looked down upon.

d)

Khi các trường học mọc lên nhiều và chữ quốc ngữ trở nên phổ biến trong nhân dân.

When schools sprang up and the national language script became popular among the people.

6.

Quê hương của tác giả Tế Hanh?

a)

Quảng Nam

b)

Quảng Ngãi

c)

Quảng Bình

d)

Ninh Bình

7.

Điền vào chỗ trống: "Làng tôi ở vốn làm nghề ...."

a)

Làm bánh

b)

Làm cá

c)

Chài lưới

d)

Làm nông

8.

Chỉ ra biện pháp nghệ thuật trong câu thơ "Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã"

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Hoán dụ

d)

Liệt kê

9.

Những từ ngữ "da ngăm rám nắng", "nồng thở vị xa xăm" được dùng để miêu tả ai?

a)

Tác giả

b)

Người dân làng chài

c)

Người dân

d)

Không miêu tả con người

10.

Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông

a)

Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương.

b)

Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và đau xót, thương cảm.

c)

Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

d)

A, B, C đều sai

11.

Bài thơ “Quê hương” được rút trong tập thơ nào của tác giả Tế Hanh?

a)

Tập thơ “Nghẹn ngào” (1939) sau đó được in lại trong tập “Hoa niên” (1945)

b)

Tập thơ “Gửi miền Bắc” (1955)

c)

Tập thơ “Hai nửa yêu thương” (1963)

d)

Tập thơ “Khúc ca mới” (1966)

12.

Nội dung của bài thơ "Quê hương":

a)

Đề cao giá trị của nghề đi biển của những người dân sống ở làng chài quê hương.

b)

Vẽ lại hành trình của đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

c)

Vẽ lại bức tranh tươi sáng về làng chài miền biển và thể hiện tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ

d)

Vẽ lại bức tranh tươi sáng, sinh động về làng quê miền biển với hình ảnh người dân chài và sinh hoạt lao động làng chài

13.

Tế Hanh đã so sánh ‘cánh buồm’ với hình ảnh nào?

a)

Con tuấn mã

b)

Mảnh hồn làng

c)

Dân làng

d)

Quê hương

14.

Khổ cuối trong bài "Quê hương" bày tỏ điều gì?

a)

Nỗi nhớ làng quê khôn nguôi của người con xa quê.

b)

Tâm trạng yêu đời, hăng say lao động của tác giả.

c)

Tâm trạng luyến tiếc của tác giả khi không được cùng đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

d)

Miêu tả những đặc điểm nổi bật của quê hương tác giả

15.

Em hiểu câu thơ "Cả thân hình nồng thở vị xa xăm" như thế nào?

a)

Vị của ngàn xưa ngấm vào da thịt, thân hình người dân làng chài.

b)

Vị của gió, của muối biển mặn mòi, của những tháng ngày rong ruổi nơi biển xa vất vả, lênh đênh

c)

Vị của chuyến đi ra khơi xa

d)

Thân hình người dân làng chài có mùi cá tanh và mặn khiến tác giả có ấn tượng mạnh mẽ và sâu sắc

16.

Dòng nào nói đúng nhất nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ đầu trong bài thơ Quê hương?

a)

Giới thiệu nghề nghiệp, vị trí địa lí của làng quê nhà thơ.

b)

Giới thiệu vẻ đẹp của làng quê nhà thơ.

c)

Miêu tả cảnh sinh hoạt của người dân làng chài.

17.

Tế Hanh được biết đến với phong cách thơ thể hiện:

a)

Sự buồn sầu về một kiếp người tha hương, luôn mong được trở về

b)

Tình yêu mãnh liệt với cuộc sống và con người

c)

Nỗi nhớ quê hương tha thiết và niềm khao khát Tổ quốc thống nhất

d)

thế giới mơ ảo, hư hư thực thực

18.

Dòng nào dưới đây nói không đúng về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Quê Hương”?

a)

Biện pháp nói quá, chơi chữ.

b)

Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với tự sự và miêu tả; giữa bút pháp hiện thực với bút pháp lãng mạn.

c)

Thể thơ tám chữ, âm điệu thơ nhịp nhàng, uyển chuyển; lời thơ giản dị.

d)

Sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật, hình ảnh thơ sáng tạo, khoẻ khoắn, đầy sức sống, hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc.

19.

Trong bài thơ Tức cảnh Pác Bó, cuộc sống vật chất của Bác Hồ như thế nào?

a)

Bác Hồ sống một cuộc sống tẻ nhạt, buồn chán, không có ý nghĩa.

b)

Bác Hồ sống với cuộc sống thiếu thốn, gian khổ nhưng Bác vẫn cho rằng đó là một cuộc sống sang trọng.

c)

Bác Hồ được sống một cuộc sống vật chất đầy đủ, sang trọng.

d)

Bác Hồ sống bình dị nhưng không hề thiếu thốn.

20.

Nhận định nào nói đúng nhất về con người Bác trong bài thơ Tức cảnh Pác Bó ?

a)

Quyết đoán, tự tin trước mọi tình thế của cách mạng

b)

Ung dung, lạc quan trước cuộc sống cách mạng đầy khó khăn

c)

Yêu nước thương dân, sẵn sàng cống hiến cả cuộc đời cho Tổ quốc

d)

Bình tĩnh và tự chủ trong mọi hoàn cảnh

21.

Ba chữ "vẫn sẵn sàng" trong bài thơ Tức cảnh Pác Bó thể hiện tinh thần gì của Bác?

a)

Ung dung.

b)

Chấp nhận thiếu thốn

c)

Lạc quan.

d)

Coi thường gian khổ.

22.

Ý nào nói đúng nhất hoàn cảnh sáng tác bài thơ Tức cảnh Pác Bó ?

a)

Trong thời gian Bác Hồ lãnh đạo toàn quốc kháng chiến chống Mĩ

b)

Trong thời gian Bác Hồ hoạt động cách mạng ở Cao Bằng chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa

c)

Trong thời gian Bác Hồ lãnh đạo toàn quốc kháng chiến chống Pháp

d)

Trong thời gian Bác Hồ bôn ba hoạt động cách mạng ở nước ngoài

23.

Câu 1: Tập thơ Nhật kí trong tù được sáng tác trong hoàn cảnh nào ?

a)

Trong hoàn cảnh Bác Hồ đang hoạt động cách mạng ở Pháp.

b)

Trong hoàn cảnh Bác Hồ bị giam trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch ở Quảng Tây (Trung Quốc).

c)

Trong thời gian Bác Hồ ở Việt Bắc để lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta.

d)

Trong thời gian Bác Hồ ở Hà Nội để lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống Mĩ.

24.

Nhật kí trong tù được sáng tác bằng chữ gì ?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ quốc ngữ

c)

Chữ Nôm

d)

Chữ Pháp

25.

Tập thơ “Nhật kí trong tù” gồm bao nhiêu bài thơ và phần lớn được viết theo thể thơ nào?

a)

Gồm 143 bài – được viết chủ yếu theo thể thơ tứ tuyệt.

b)

Gồm 133 bài – được viết chủ yếu theo thể thơ tứ tuyệt.

c)

Gồm 134 bài – được viết chủ yếu theo thể thơ song thất lục bát.

d)

Gồm 135 bài – được viết chủ yếu theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

26.

Bài “Ngắm trăng” thuộc thể thơ gì ?

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Thất ngôn bát cú

27.

" Minh nguyệt " có nghĩa là gì ?

a)

Trăng sáng

b)

Trăng đẹp

c)

Trăng soi

d)

Ngắm trăng

28.

Dòng nào nói đúng nhất hoàn cảnh ngắm trăng của Bác Hồ trong bài thơ “Ngắm trăng” ?

a)

Trong khi đang đàm đạo việc quân trên thuyền.

b)

Trong đêm không ngủ vì lo lắng cho vận mệnh đất nước.

c)

Trong nhà tù thiếu thốn không rượu cũng không hoa.

d)

Trên đường đi hiu quạnh từ nhà tù này sang nhà tù khác.

29.

Dòng nào nói đúng nhất hoàn cảnh ngắm trăng của Bác Hồ trong bài thơ Ngắm trăng?

a)

Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh Bác đang bị giam trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch, Trung Quốc.

b)

Bác Hồ ngắm trăng trên lầu vọng nguyệt với bạn hiền, hoa, rượu.

c)

Bác Hồ ngắm trăng khi đang cùng với các cán bộ Đảng họp bí mật trên thuyền giữa sông.

d)

Bác Hồ ngắm trăng khi đang trực tiếp chỉ đạo quân dân ta thực hiện chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947.

30.

Nhận định nào nói đúng nhất triết lí sâu xa của bài 'Đi đường"?

a)

Đường đời nhiều gian lao, thử thách nhưng nếu con người có bản lĩnh, kiên trì, ắt sẽ thành công.

b)

Để vững vàng, con người cần tôi rèn bản lĩnh

c)

Để thành công, con người phải biết chớp lấy thời cơ

d)

Đường đời nhiều khó khăn, gian khổ

31.

Bài "Đi đường" được sáng tác nhằm mục đích gì?

a)

Kể chuyện đi đường

b)

Triết lí về cuộc đời

c)

Bày tỏ cảm xúc

d)

Miêu tả cảnh vật

32.

Câu thơ cuối Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

a)

A. So sánh

b)

B. Điệp từ

c)

C. ẩn dụ

d)

D. Nhân hoá

33.

Câu 1: Dấu hiệu nhân biết câu nghi vấn:

a)

A. Có từ "hay" để nối các vế có quan hệ lựa chọn.

b)

B. Có các từ nghi vấn.

c)

C. Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi.

d)

D. Một trong các dấu hiệu trên đều đúng.

34.

Câu 2: Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn?

a)

A. Dùng để yêu cầu

b)

B. Dùng để hỏi

c)

C. Dùng để bộc lộ cảm xúc

d)

D. Dùng để kể lại sự việc

35.

Câu 5: Câu nào sau đây không phải là câu nghi vấn ?

a)

A. Anh Chí đi đâu đấy?

b)

B. Bao nhiêu người thuê viết / tấm tắc ngợi khen tài.

c)

C. Cái váy này giá bao nhiêu?

d)

D. Lớp cậu có bao nhiêu học sinh?

36.

Câu 10: Câu nghi vấn dưới đây được dùng để làm gì ? Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng ? (Nam Cao, Lão Hạc)

a)

A. Phủ định

b)

B. Đe doạ

c)

C. Hỏi

d)

D. Biểu lộ tình cảm, cảm xúc

37.

Câu 11: Câu nghi vấn trong đoạn thơ dưới đây dùng để làm gì?

“Năm nay đào lại nở

Không thấy ông đồ xưa

Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?”

a)

A. Hỏi

b)

B. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c)

C. Đe dọa

d)

D. Phủ định

38.

Câu 14: Câu nghi vấn sau dùng để làm gì?

“Cậu có thể giúp mình giải bài toán này được không?”

a)

A. Cầu khiến

b)

B. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c)

C. Đe dọa

d)

D. Khẳng định

39.

Dòng nào dưới đây nói không đúng về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Quê Hương”?

a)

Biện pháp nói quá, chơi chữ.

b)

Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với tự sự và miêu tả; giữa bút pháp hiện thực với bút pháp lãng mạn.

c)

Thể thơ tám chữ, âm điệu thơ nhịp nhàng, uyển chuyển; lời thơ giản dị.

d)

Sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật, hình ảnh thơ sáng tạo, khoẻ khoắn, đầy sức sống, hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc.

40.

Câu cầu khiến thường có chức năng:

a)

Hỏi

b)

Khuyên bảo, đề nghị, yêu cầu

c)

Bộc lộc cảm xúc

d)

Kể, tả

41.

Chọn các đáp án đúng:

Dấu hiệu nhận biết của câu cầu khiến:

a)

Kết thúc bằng dấu chấm hỏi

b)

Dựa vào các từ: hãy, thôi, chớ, đừng, đi, nào,..

c)

Dựa vào các từ: Ai, gì, sao, hả, không, chưa,...

d)

Kết thúc bằng dấu chấm than và dấu chấm hỏi

e)

Kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm

42.

Câu nào sau đây là câu cầu khiến?

a)

Bộ Y tế đã khuyến cáo người dân nên ở nhà, tránh đến chỗ đông người trong mùa dịch.

b)

Bộ Y tế đã yêu cầu người trở về từ vùng dịch bắt buộc phải khai báo y tế.

c)

Ai khiến anh làm việc này?

d)

Chúng ta hãy cùng chung tay vượt qua đại dịch này.

43.

Câu cầu khiến:

"Đừng vội vã thế cháu ơi, không khéo lại bị ngã đấy!"

Có chức năng gì?

a)

Đề nghị

b)

Khuyên bảo

c)

Yêu cầu

d)

Ra lệnh

44.

Câu nào sau đây là câu cầu khiến?

a)

Bộ Y tế đã khuyến cáo người dân nên ở nhà, tránh đến chỗ đông người trong mùa dịch.

b)

Bộ Y tế đã yêu cầu người trở về từ vùng dịch bắt buộc phải khai báo y tế.

c)

Ai khiến anh làm việc này?

d)

Chúng ta hãy cùng chung tay vượt qua đại dịch này.

45.

Dòng nào dưới đây nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu cảm thán ?

a)

Sử dụng từ ngữ nghi vấn và dấu chấm hỏi ở cuối câu.

b)

Sử dụng ngữ điệu cầu khiến và dấu chấm than ở cuối câu.

c)

Sử dụng từ ngữ cảm thán và dấu hiệu chấm than ở cuối

d)

Không có dấu hiệu hình thức đặc trưng.

46.

Dòng nào, tất cả các từ đều là từ ngữ cảm thán?

a)

Hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào.

b)

ôi, than ôi, thay, xiết bao, chao ơi...

c)

Hãy, ôi, than ôi, biết chừng nào...

d)

Ai, gì, nào, à, ư, hả...

47.

Câu cảm thán thường xuất hiện trong hoàn cảnh giao tiếp nào?

a)

Trong giao tiếp hằng ngày

b)

Trong văn chương;

c)

Trong giao tiếp hằng ngày và trong văn chương;

d)

Trong các đơn từ, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán…

48.

Câu cảm thán có chức năng:

a)

Đưa ra đề nghị, yêu cầu

b)

Bộc lộ cảm xúc bằng câu hỏi

c)

Bộc lộ cảm xúc gián tiếp

d)

Bộc lộ cảm xúc trực tiếp

49.

Câu trần thuật thường dùng để làm gì?

a)

A. Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,...

b)

B. Thường dùng để hỏi

c)

C. Thường dùng để diễn tả cảm xúc trực tiếp của người nói (người viết)

d)

D. Thường dùng để đề nghị, mệnh lệnh, yêu cầu đối với người khác.

50.

Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu câu gì?

a)

A. Dấu chấm

b)

B. Dấu chấm than

c)

C. Dấu chấm lửng

d)

D. Cả 3 dấu câu trên

51.

Trong 4 kiểu câu đã học, kiểu câu nào được sử dụng phổ biến nhất trong giao tiếp hằng ngày ?

a)

A. Câu nghi vấn

b)

B. Câu cảm thán

c)

C. Câu cầu khiến

d)

D. Câu trần thuật

52.

Câu nào dưới không dùng để kể, thông báo ?

a)

A. Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. (Hồ Chí Minh)

b)

B. Lão muốn ngài nhấc hộ bó củi lên cho lão. (Tôn-xtôi)

c)

C. Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới. (Tế Hanh)

d)

D. Sáng ra bờ suối, tối vào hang. (Hồ Chí Minh)

53.

Câu trần thuật sau dùng để làm gì? “Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con.”

a)

A. Kể

b)

B. Thông báo

c)

C. Nhận định

d)

D. Miêu tả

54.

Câu “Dưới bóng tre xanh, ta giữ gìn một nền văn hóa lâu đời.” có chức năng gì?

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Giới thiệu sự việc

c)

Miêu tả sự vật, hiện tượng

d)

Nêu ý kiến

55.

Câu trần thuật sau dùng để làm gì? “Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con.”

a)

Kể

b)

Thông báo

c)

Nhận định

d)

Miêu tả

56.

Trong các câu sau, câu nào không phải câu cảm thán?

a)

Ôi! Bác Hồ ơi những xế chiều

Nghìn thu thương nhớ Bác bao nhiêu.

b)

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu!

c)

Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

d)

Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

57.

Từ cảm thán nào có thể điền được vào chỗ trống trong câu sau:

“Cô đơn…… là cảnh thân tù!”.

a)

thay

b)

hỡi ơi

c)

trời ơi

d)

ôi

58.

Trong 4 câu sau câu nào là câu trần thuật (câu kể):

a)

A. Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá.

b)

B. Hãy bỏ ngay thuốc lá!

c)

C. Anh có thể tắt thuốc lá được không?

d)

D. Anh tắt thuốc lá đi!

59.

Câu trần thuật (câu kể) sau dùng để làm gì?

“Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương”

a)

A. Kể

b)

B. Miêu tả

c)

C. Thông báo

d)

D. Nhận định

60.

Câu trần thuật sau dùng để làm gì? “Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con.”

a)

A. Kể

b)

B. Thông báo

c)

C. Nhận định

d)

D. Miêu tả

61.

Nhận định nào đúng nhất với ngôn ngữ của văn bản thuyết minh ?

a)

Ngôn ngữ của văn bản trên đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ

b)

Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, lời văn giàu sức gợi hình, gợi cảm

c)

Có nhiều lí lẽ, dẫn chứng, nhận định thuyết phục người đọc, người nghe

d)

Cả A, B, C đều đúng

62.

Văn bản thuyết minh là gì?

a)

Là văn bản dùng để trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật theo một trật tự nhất định để dẫn đến một kết thúc nhằm thuyết phục người đọc, người nghe.

b)

Là văn bản bộc lộ tình cảm, cảm xúc của con người trước mọi sự vật, hiện tượng

c)

Là văn bản trình bày những quan điểm, ý kiến của mình trước các vấn đề tư tưởng đọa lí hoặc các hiện tượng trong cuộc sống

d)

Là văn bản dùng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích đặc điểm, tính chất, ... của sự vật, hiện tượng

63.

Văn bản thuyết minh có tính chất gì?

a)

Chủ quan, giàu cảm xúc, tình cảm

b)

Mang tính chất thời sự nóng bỏng

c)

Uyên bác, chọn lọc

d)

Tri thức chuẩn xác, khách quan, hữu ích

64.

Miêu tả trong văn thuyết minh có vai trò gì?

a)

Làm cho đối tượng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng.

b)

Làm cho bài văn thuyết minh giàu sức biểu cảm

c)

Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ hiểu.

d)

Làm cho bài thuyết minh giàu tính logic và màu sắc triết lí.

65.

Đoạn văn sau được viết theo phương thức biểu đạt nào?

Xuân Quỳnh tên đầy đủ là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, sinh ngày 6 – 10 – 1942, quê ở thôn La Khê, xã Văn Khê, ngoại thị Hà Đông, tỉnh Hà Tây, lớn lên ở Hà Nội. Năm 1955, làm diễn viên múa trong đoàn văn công. Từ năm 1963, làm báo, biên tập viên nhà xuất bản, ủy viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam (khóa III). Xuân Quỳnh làm thơ từ lúc còn là diễn viên. Ngay từ những tác phẩm đầu tay, Xuân Quỳnh đã bộc lộ một hồn thơ phong phú, hồn nhiên, tươi mới và sôi nổi khát vọng.

(Theo sách “Văn học 12”, NXB Giáo dục, H, 2001)

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

66.

Đoạn trích sau dùng phương pháp thuyết minh nào ?

"Sen là loài thực vật thủy sinh thuộc họ Nelumbo thường có màu trắng hoặc hồng được trồng trong các ao đầm, phổ biến trong các nước có Phật giáo thịnh hành. Hoa sen là biểu tượng của sự thuần khiết và sinh hóa hồn nhiên giống như hoa sen mọc trong bùn mà không bị hôi tanh bơi bùn"

a)

Nêu ví dụ

b)

Dùng số liệu

c)

Nêu định nghĩa

d)

Liệt kê

67.

Câu 8: Câu “Bao ni lông làm tắt nghẽn cống nước thải, làm chết các sinh vật, làm ô nhiễm thực phẩm, thải khí độc gây ung thư…” sử dụng phương pháp thuyết minh nào?

a)

A. Nêu ví dụ

b)

B. Dùng số liệu

c)

C. Phân loại, phân tích

d)

D. Liệt kê

68.

Những cây hoa lan thuộc về họ lan, một họ thực vật lớn nhất trong lớp cây một lá mầm, gồm nhiều loài nhất. Cho đến đầu thập kỉ vừa qua, toàn thế giới có khoảng 100.000 loài lan, xếp trong 800 chi. Trong số 100.000 loài lan ấy, có khoảng 25.000 loài lan rừng và 75.000 loài lan lai. Riêng đất nước ta, nhiều loài lan dại mọc từ Quảng Ninh chạy dọc dải Trường Sơn đến Cà Mau.

Đoạn văn trên sử dụng phương pháp thuyết minh nào?

a)

Chú thích

b)

Phân tích

c)

Dùng số liệu

d)

Giảng giải nguyên nhân – kết quả

69.

Đoạn văn sau sử dụng kết hợp các phương pháp thuyết minh nào?Ta đến Viện Nghiên cứu các bệnh tim mạch, bác sĩ viện trưởng cho biết: Chất ni-cô-tin của thuốc lá làm các động mạch co thắt lại, gây những bệnh nghiêm trọng như huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim. Có thấy một bệnh nhân bị tắc động mạch chân lên những cơn đau như thế nào, rồi phải cắt dần từng ngón chân đến cả bàn chân, có thấy những người 40 – 50 tuổi đã chết đột xuất vì nhồi máu cơ tim; có thấy những khối ưng thư ghê tởm mới nhận ra tắc hại ghê gớm của thuốc lá.(Ôn dịch, thuốc lá)

a)

So sánh, phân tích, nêu số liệu

b)

Liệt kê, phân tích, nêu ví dụ cụ thể

c)

Liệt kê, nêu số liệu, nêu ví dụ cụ thể

d)

Định nghĩa, nếu số liệu, nêu ví dụ

70.

Nhận định nào nói đúng về mục đích của văn bản thuyết minh?

a)

Đem lại cho con người những tri thức mà con người chưa từng biết đến để hiểu biết và từ đó có thái độ, hành động đúng đắn.

b)

Đem lại cho con người những tri thức chính xác, khách quan về sự vật, hiện tượng để có thái độ, hành động đúng đắn

c)

Đem lại cho con người những tri thức mới lạ để con người phát hiện ra cái hay, cái đẹp của những tri thức đó.

d)

Đem lại cho con người những tri thức tiêu biểu nhất để con người hiểu biết và bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về chúng