wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sầu riêng Tiếng việt 4

Total questions: 117

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

a)

Cả nước

b)

Miền Bắc

c)

Miền Trung

d)

Miền Nam

2.

Hoa sầu riêng nở vào thời điểm nào?

a)

Cuối năm

b)

Giữa năm

c)

Tháng 4, 5

d)

Mùa hè

3.

Hoa sầu riêng có màu gì?

a)

Trắng tinh

b)

Trắng sữa

c)

Trắng ngà

d)

Trắng muốt.

4.

Hương hoa sầu riêng được so sánh với gì?

a)

hương cau, hương bưởi

b)

hương hoa sen, hoa sữa

c)

hương hoa hồng, hoa huệ

d)

Hương hương mít chín.

5.

Dòng nào nêu đúng hình dạng của quả sầu riêng?

a)

Nhỏ như vẩy cá, hao hao giống cánh sen con.

b)

Lủng lẳng dưới cành, giống như tổ kiến.

c)

Mùi thơm đậm, bay xa. Lâu tan trong không khí.

d)

Tất cả các ý trên.

6.

Hương vị của sầu riêng được tác giả so sánh với mùi của loại quả nào?

a)

Hồng, mận

b)

Mít, ổi

c)

mít, bưởi, trứng gà

d)

dứa, mít.

7.

Tác giả nhận xét hương vị của sầu riêng bằng cụm từ nào dưới đây?

a)

Đậm đặc đến khó phai.

b)

Thơm đến ngây ngất

c)

Quyến rũ đến kì lạ

d)

thơm ngát, tỏa khắp khu vườn

8.

Dáng cây sầu riêng có gì lạ?

a)

thân khẳng khiu, cao vút, cành cây uốn lượn.

b)

Thân cây khẳng khiu, cành ngang thẳng đuột.

c)

giống như cây xoài, cây nhãn

d)

Thân cây chắc khỏe, một vòng tay ôm mới hết.

9.

Lá cây sầu riêng có đặc điểm gì?

a)

xanh vàng, giống lá xoài.

b)

Xanh vàng, giống lá héo.

c)

giống tai thỏ, rủ xuống

d)

không có đặc điểm gì nổi bật.

10.

Trong câu “Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm.” Từ “trổ” có nghĩa là gì?

a)

nở

b)

tàn

c)

héo

d)

khắc

11.

Câu “Sầu riêng là loại, trái quý, trái hiếm của miền Nam.” Được dùng để làm gì?

a)

A. miêu tả nét độc đáo của trái sầu riêng.

b)

B. bày tỏ tình cảm của tác giả với cây sầu riêng.

c)

C. Giới thiệu về cây sầu riêng

d)

D. Phủ định nét độc đáo của cây sầu riêng.

12.

Câu nào thuộc mẫu câu “Ai thế nào?”

a)

Sầu riêng là loại, trái quý, trái hiếm của miền Nam.

b)

Hương vị quyến rũ đến kì lạ.

c)

Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này.

13.

Trong câu “Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy, li ti giữa những cánh hoa.” có mấy từ láy?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Nội dung chính của bài tập đọc “Sầu riêng” là gì?

a)

Miêu tả hoa sầu riêng.

b)

Miêu tả quả sầu riêng

c)

Miêu tả cây sầu riêng với những nét đặc sắc.

d)

Miêu tả thân, cành, lá của cây sầu riêng.

15.

Bài thơ "chợ Tết" là một bức tranh ở vùng nào?

a)

trung du

b)

vùng biển

c)

miền núi

d)

đồng bằng

16.

Tâm trạng chung của những người đi chợ Tết ?

a)

ai ai cũng buồn bã

b)

ai ai cũng chán nản

c)

ai ai cũng lo lắng

d)

ai ai cũng vui vẻ

17.

Những tia nắng mặt trời được tác giả miêu tả như thế nào?

a)

mặc yếm màu đỏ che môi cười lặng lẽ

b)

tung tăng làm đỏ dần những dải mây trắng và những làn sương sớm

c)

nghịch ngợm nháy hoài trong ruộng lúa

d)

làm duyên – núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son

18.

Những thằng cu được miêu tả như thế nào trong bài thơ chợ Tết?

a)

nép đầu bên yếm mẹ

b)

mặc áo màu đỏ chạy lon xon

c)

mặc yếm màu đỏ che môi cười lặng lẽ

d)

chống gậy bước lom khom

19.

Cô yếm thắm được miêu tả như thế nào trong bài thơ chợ Tết?

a)

che môi cười lặng lẽ

b)

mặc áo màu đỏ chạy lon xon

c)

nép đầu bên yếm mẹ

d)

chống gậy bước lom khom

20.

Các từ láy có trong bài thơ là:

(Chọn nhiều đáp án)

a)

tưng bừng

b)

vui vẻ

c)

ngộ nghĩnh

d)

uốn mình

e)

mua bán

21.

Nêu các biện pháp tác giả sử dụng trong bài:

(a)  

22.

Ý nghĩa bài thơ Chợ Tết?

a)

Bức tranh đầy màu sắc hoang sơ, heo hút của những con người sống ở vùng núi thưa thớt ít người qua lại

b)

Bức tranh chợ Tết miền Tây sông nước đầy sôi động cho thấy một cuộc sống ấm no, hạnh phúc của người dân quê.

c)

Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê.

d)

Bức tranh mùa xuân vui tươi, tràn đầy sức sống.

23.

Câu 1: Hoa phượng có màu gì?

a)

màu vàng

b)

màu đỏ

c)

màu tím

d)

màu trắng

24.

Câu 2: Mùa xuân lá phượng như thế nào?

a)

Xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non.

b)

Lá bắt đầu rụng.

c)

Ngon lành như lá me non.

d)

Lá xanh um, xếp lại rồi từ từ mở ra.

25.

Câu 3: Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò?

a)

Vì hoa phượng cho ta bóng mát.

b)

Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường.

c)

Vì phượng có hoa màu đỏ.

d)

Hoa phượng báo hiệu mùa xuân đến.

26.

Câu 4: Nội dung của bài văn nói lên điều gì?

a)

Nêu tình cảm của tác giả với cậu học trò.

b)

Nói về những kỉ niệm của tuổi học trò.

c)

Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò.

d)

Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng.

27.
a)

Dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu

b)

Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

c)

Dùng để đánh dấu phần chú thích trong đoạn văn.

d)

Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

28.

Câu 6: Chủ ngữ trong câu sau “Hoa phượng là hoa học trò” là:

a)

Phượng là hoa học trò

b)

Là hoa học trò

c)

Hoa

d)

Hoa phượng

29.

Câu 7: Câu “Lòng cậu học trò phơi phới làm sao!” thuộc loại câu gì?

a)

Câu kể

b)

Câu cảm

c)

Câu khiến

d)

Câu hỏi

30.

Câu 8: Trong các từ sau từ cùng nghĩa với từ “Dũng cảm” là:

a)

Hiền lành

b)

Chăm chỉ

c)

Gan dạ

d)

Hung dữ

31.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm:


Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi

Em ngủ cho ngoan, đừng rời ......................

a)

lưng mẹ

b)

tay mẹ

c)

vai mẹ

32.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm:


Mẹ giã gạo mẹ nuôi .............................

Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng

a)

bộ đội

b)

quân đội

c)

các con

33.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm:


............................... mẹ rơi má em nóng hổi

Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối

a)

Mồ hôi

b)

Nước mắt

c)

Nước mưa

34.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm:


Ngủ ngoan ............... ơi, ngủ ngoan .............. hỡi

Mẹ thương ............, mẹ thương bộ đội

a)

a - kay

b)

con

c)

35.

Từ "a - kay" có nghĩa là gì ?

a)

con trai

b)

con gái

c)

con

36.

Từ "a - kay" là tiếng dân tộc nào ?

a)

Tày

b)

Nùng

c)

Tà - ôi

37.

Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là gì ?

a)

Tính yêu của người mẹ đối với con

b)

Tính yêu của người dân với bộ đội

c)

Cảnh đẹp của vùng núi

38.

Em bé trong bài được so sánh với gì ?

a)

Mặt trăng

b)

Mặt trời

c)

Ngọn núi

39.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm:


........................ của bắp thì nằm trên đồi

........................ của mẹ, em nằm trên lưng

a)

Mặt trời

b)

Ánh sáng

c)

Mặt trăng

40.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm:


Con mơ cho mẹ ....................... trắng ngần

Mai sau con lớn vung chày lún sân

a)

hạt gạo

b)

hạt thóc

c)

hạt cơm

41.

Nguồn cảm hứng chính trong bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" là gì?

a)

Thiên nhiên, vũ trụ

b)

Quê hương

c)

Lòng thương người

d)

Con người lao động

42.

Trong dòng thơ "Câu hát căng buồm cùng gió khơi", tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

Nói quá

43.

Từ "lại" trong câu thơ "Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi" có ý nghĩa gì?

a)

Gợi nhịp lao động đều đặn, không ngừng nghỉ của những người ngư dân.

b)

Gợi sự dũng cảm của những người ngư dân.

c)

Gợi sự nhịp nhàng giữa thiên nhiên và con người.

d)

Gợi sự đối lập: khi thiên nhiên, vũ trụ đi vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người lại bắt đầu một nhịp lao động mới.

44.

Hai câu thơ "Cá nhụ, cá chim cùng cá đé / Cá song lấp lánh đuốc đen hồng" cho ta thấy điều gì?

a)

Sự rộng lớn của biển khơi

b)

Sự đa dạng của các loài cá quý

c)

Sự giàu đẹp của biển cả quê hương

d)

Sự hào phóng của thiên nhiên dành cho con người

45.

Em hiểu như thế nào về hình ảnh "Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao"?

a)

Người ngư dân gõ thuyền làm xao động ánh trăng trên cao.

b)

Người ngư dân gõ thuyền đến đâu, trăng lên cao đến đó.

c)

Trăng in xuống nước, nước vỗ vào mạn thuyền nên tưởng như trăng đang gõ thuyền xua cá vào lưới.

d)

Nhịp gõ thuyền của người ngư dân tương ứng với nhịp vận động của trăng.

46.

Qua câu thơ "Biển cho ta cá như lòng mẹ / Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.", em thấy được tình cảm gì của người ngư dân với biển cả quê hương?

a)

Nỗi nhớ thương

b)

Niềm tự hào

c)

Lòng biết ơn

d)

Niềm thương xót

47.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" có kết cấu (a)   , mở đầu là hình ảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong câu hát lúc hoàng hôn và kết thúc bằng hình ảnh đoàn thuyền trở về trong khúc ca khải hoàn giữa buổi bình minh .

48.

Trong câu thơ "Sóng đã cài then, đêm sập cửa", tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

Nói quá

49.

Ngoại hình của tên chúa tàu được tả bằng chi tiết nào?

a)

Cao lớn, vạm vỡ, da sạm như gạch nung

b)

Trên má có một cái sẹo chém dọc xuống, trắng bệch

c)

Cả Hai ý trên đều đúng.

50.

Những chi tiết nào miêu tả tính hung hãn của tên chúa tàu?

a)

Hát những bài ca man rợ, đập tay xuống bàn bàn quát mọi người im

b)

Đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm định đâm.

c)

Cả Hai ý trên đều đúng.

51.

Bác sĩ Ly là người như thế nào?

a)

Nổi tiếng nhân từ.

b)

Nổi tiếng nghiêm khắc.

c)

Nổi tiếng đức độ.

52.

Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là người như thế nào?

a)

Bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải

b)

Đức độ hiền từ mà nghiêm nghị.

c)

Đức độ, cương quyết và nghiêm nghị.

53.

Cặp câu nào khắc họa hai hình ảnh trái nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển?

a)

– Có câm mồm đi không?

– Anh bảo tôi phải không?

b)

– Hắn đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm.

– Nếu anh không cất dao, tôi quyết làm cho anh treo cổ trong phiên toà sắp tới.

c)

– Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị.

– Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng.

54.

Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn?

a)

Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải.

b)

Vì bác sĩ doạ sẽ tống tên cướp biển đi nơi khác.

c)

Vì bác sĩ doạ sẽ treo cổ tên cướp biển trong phiên toà.

55.

Có mấy câu kể “Ai là gì?” trong đoạn thơ sau?

Quê hương là chùm khuế ngọt

Cho con trèo hái mỗi ngày

Quê hương là đường đi học

Con về rợp bóng vàng bay.

a)

1

b)

2

c)

3

56.

Cuối truyện, thái độ của tên cướp biển ra sao trước biểu hiện nghiêm nghị của bác sĩ Ly?

a)

Hát xong, hắn quen lệ đập tay xuống bàn quát mọi người im. Ai nấy nín thít.

b)

Cơn tức giận của tên cướp thật dữ dội. Hắn đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm.

c)

Từ đêm ấy, tên chúa tàu im như thóc.

d)

Vênh váo thách thức mọi người

57.

Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn?

a)

Vì bác sĩ giảng giải và cho tên cướp biển lời khuyên chân thành

b)

Vì bác sĩ khỏe hơn tên cướp biển.

c)

Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải.

d)

Vì bác sĩ dọa đưa tên cướp biển ra tòa.

58.

Có thể thay từ nhỏ nhoi trong câu "Suốt đời, tôi chỉ là một chiếc lá nhỏ nhoi bình thường" bằng từ nào dưới đây

a)

Mạnh mẽ

b)

To lớn

c)

Nhỏ bé

d)

Nhỏ nhẹ

59.

Trong các câu sau, từ tài xuất hiện trong câu nào mang nghĩa “có khả năng hơn người bình thường”

a)

Ông Ngọc là người đứng ra tài trợ cho cuộc thi này

b)

Anh ấy là một người có tài nghệ cao cường

c)

Tài sản của cậu bé chỉ có mỗi chiếc rìu sắt

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

60.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có từ tài xuất hiện mang nghĩa “tiền của”

a)

Đoàn địa chất đang thăm dò tài nguyên vùng núi phía bắc nước ta

b)

Ông ấy mất đi để lại toàn bộ tài sản cho cậu con trai út

c)

Ông ấy là một người tài đức vẹn toàn

d)

Cả A và B đúng

61.

Bài thơ về tiểu đội xe không kính của tác giả nào?

a)

Tố Hữu

b)

Phạm Tiến Duật

c)

Chính Hữu

d)

Trần Tiến Duật

62.

Nhận xét nào sau đây không đúng về tác giả Phạm Tiến Duật?

a)

Một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ.

b)

Thơ ông có giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc.

c)

Thơ ông có nghệ thuật sáng tạo hình ảnh thơ đậm chất trí tuệ và giàu ý nghĩa biểu tượng.

d)

Thơ ông tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ qua các hình tượng người lính và cô thanh niên xung phong.

63.

Trong các ý kiến dưới đây, ý kiến nào đúng và đầy đủ?

a)

Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật đã thể hiện hình ảnh của những người chiến sĩ lái xe Trường Sơn thời chống Pháp.

b)

Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật đã thể hiện hình ảnh của anh bộ đội Trường Sơn thời chống Pháp.

c)

Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật đã thể hiện hình ảnh của những người chiến sĩ lái xe Trường Sơn thời chống Mĩ.

d)

Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật đã thể hiện hình ảnh của anh bộ đội Trường Sơn thời chống Mĩ.

64.

Bài thơ về tiểu đội xe không kính được sáng tác năm nào?

a)

1969

b)

1948

c)

1963

d)

1980

65.

Bài thơ về tiểu đội xe không kính viết theo thể thơ nào?

a)

8 chữ

b)

lục bát

c)

tự do

d)

7 chữ

66.

Bài thơ về tiểu đội xe không kính trích trong tập thơ nào?

a)

Đầu súng trăng treo

b)

Lửa thiêng

c)

Trời mỗi ngày lại sáng

d)

Vầng trăng quầng lửa

67.

Bài thơ có sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt nào?

a)

Biểu cảm, thuyết minh, miêu tả

b)

Biểu cảm, tự sự, miêu tả

c)

Miêu tả, tự sự, thuyết minh

68.

Câu thơ Ung dung buồng lái ta ngồi sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

ẩn dụ

b)

từ láy

c)

hoán dụ

d)

đảo ngữ

69.

Em hiểu như thế nào về cảm giác của người lính lái xe trong câu thơ "Như sa như ùa vào buồng lái"

a)

Cảm giác vui thích, mát mẻ

b)

Cảm giác chan hòa, hòa mình với thiên nhiên

c)

Cảm giác tự do, bay bổng

d)

Cảm giác lãng mạn

70.

Hoàn thiện câu thơ: Mưa ngừng gió lùa...thôi

a)

mau khô

b)

khô mau

c)

nhanh khô

d)

khô nhanh

71.

Hoàn thiện câu thơ: Bắt...qua cửa kính vỡ rồi.

a)

tay nhau

b)

tay

c)

bàn tay

d)

chuyện

72.

Tình cảm đồng chí của người chiến sĩ thể hiện qua những câu thơ nào?

a)

Không có kính, ừ thì ướt áo

Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời

b)

Ung dung buồng lái ta ngồi,

Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.

c)

Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa

Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.

d)

Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới

Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.

73.

Hình ảnh xe không kính có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Biểu trưng cho cuộc chiến đấu gian khổ nhưng cũng đầy lạc quan, tin tưởng của người lính.

b)

Là hình ảnh thực phản ánh cuộc chiến khốc liệt.

c)

Là hình ảnh sáng tạo độc đáo, mới mẻ của nhà thơ.

74.

Nhận xét nào dưới đây không đúng với giọng điệu và ngôn ngữ tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật?

a)

Giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, khỏe khoắn.

b)

Giọng điệu thơ ngang tàng, thể hiện cái hiên ngang, bất chấp khó khăn nguy hiểm của các chiến sĩ lái xe Trường Sơn.

c)

Giọng thơ trữ tình đằm thắm, dịu nhẹ, dễ thấm vào lòng người.

75.

Bài đọc “Thắng biển” miêu tả cảnh gì?

a)

A. Cơn bão biển đổ bộ khiến người dân không chống đỡ nổi.

b)

B. Cuộc chiến đấu của con người với những dịch bệnh.

c)

C. Cuộc chiến đấu giữa con người với con thú dữ.

d)

D. Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển.

76.

Ai là tác giả của bài văn?

a)

A. Vũ Tú Nam

b)

B. Chu Văn.

c)

C. Phong Thu.

d)

D. Văn Cao

77.

Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được miêu tả theo trình tự nào?

a)

Sự đe doạ của cơn bão biển -> Con người chiến thắng biển -> Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển.

b)

Sự đe doạ của cơn bão biển -> Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển -> Con người chiến thắng biển.

c)

Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển -> Sự đe doạ của cơn bão biển -> Con người chiến thắng biển

d)

Con người chiến thắng biển -> Sự đe doạ của cơn bão biển -> Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển

78.

Sự đe doạ của biển cả đối với con đê được ví với hình ảnh nào?

a)

Như con cá mập đớp con cá thu nhỏ bé.

b)

Như con cá mập đớp con cá đuối nhỏ bé.

c)

Như con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé.

d)

Như con cá mập đớp con cá voi nhỏ bé

79.

Sóng biển trong cơn bão được ví với hình ảnh nào?

a)

Như một đàn cá voi lớn.

b)

Như một đàn cá mập lớn.

c)

Như một đàn cá khổng lồ.

d)

Như một đàn cá thu khổng lồ.

80.

Dòng nào dưới đây miêu tả cuộc vật lộn dữ dội giữa con người với bão biển?

a)

Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người với tinh thần quyết tâm chống giữ.

b)

Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những dụng cụ hiện đại, với tinh thần quyết tâm chống giữ.

c)

Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những dụng cụ đơn giản, với tinh thần quyết tâm chống giữ.

d)

Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ

81.

Đám người không sợ chết đã thu được kết quả như thế nào sau khi vật lộn với biển cả?

a)

Cứu được nhiều người sống lại.

b)

Cứu được quãng đê sống lại

c)

Cứu được hoa màu sống lại.

d)

Cứu được biển.

82.

Trong câu văn sau, tác giả tác sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé.

a)

Nhân hoá.

b)

So sánh.

c)

Cả hai ý trên đều sai

d)

Cả hai ý trên đều đúng.

83.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ trái nghĩa với từ dũng cảm?

a)

Hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt, can trường, bạo gan.

b)

Nhu nhược, bạc nhược, nhút nhát, hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt.

c)

Bạo gan, can trường, nhút nhát, bạc nhược, nhu nhược.

d)

Nhu nhược, hèn nhát, bạo gan, đớn hèn.

84.

Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được miêu tả theo trình tự nào?

a)

không theo trình tự nào

b)

theo trình tự từ xa đến gần

c)

theo trình tự thời gian.

85.

Đoạn 2 miêu tả cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển qua hình ảnh so sánh nào?

a)

Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào.

b)

Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ.

c)

Một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra.

86.

Nội dung của bài "Thắng biển" là gì?

a)

Ca ngợi sự mạnh mẽ, dự dội của thiên nhiên, biển cả.

b)

Ca ngợi lòng dũng cảm và sức mạnh của con người trong cuộc chiến chinh phục thiên tai.

c)

Ca ngợi cuộc sống hài hòa giữa thiên nhiên và con người.

87.

Tìm những từ ngữ, hình ảnh (trong đoạn 1) nói lên sự đe dọa của cơn bão biến.

a)

Gió đã bắt đầu mạnh, nước biển càng dữ dội, biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé.

b)

như một đàn cá voi lớn, sóng tràn qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào

c)

Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm hơn hai chục thanh niên cả nam lẫn nữ mỗi người vác một vác củi vẹt nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ.

88.

Những từ ngữ, hình ảnh nào (trong đoạn 3) thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng của con người trước cơn bão biển? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn.

b)

Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống. Những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, thân hình họ cột chặt vào những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão.

c)

Tóc dài các cô quấn chặt vào cổ các cậu con trai.

d)

như một đàn cá voi lớn, sóng tràn qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào

89.

Dòng nào sau đây nêu đúng các từ láy có trong đoạn văn trên?

a)

mênh mông, rào rào, ầm ầm

b)

mênh mông, ầm ĩ, giận dữ

c)

mênh mông, ầm ĩ, mỏng manh

d)

ầm ĩ, ào ào, mỏng manh

90.

Vì sao các thanh niên xung kích lại bất chấp mạng sống để bảo vệ quãng đê?

a)

Vì điều đó thể hiện khát vọng làm chủ thiên nhiên, chiến thắng thiên tai của con người.

b)

Vì đằng sau lưng họ chính là đất đai quê hương gắn liền như máu thịt, là sinh mạng của hàng nghìn người thân trong gia đình.

c)

Vì đó là cách để họ thể hiện lòng dũng cảm và sức mạnh của mình.

d)

Vì họ đã tốn rất nhiều tiền của để đắp nên con đê đó.

91.

Trong bài, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào khi miêu tả cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển?

a)

nhân hóa

b)

so sánh

c)

nhân hóa và so sánh

92.

Nhân vật nào xuất hiện trong truyện?

a)

Phrăng-xơ

b)

Huy-gô

c)

Cuốc-phây-rắc

d)

Lu tốp

93.

Ai là người nói: "...Chiến lũy chúng ta không còn quá mười viên đạn"?

a)

Cuốc-phây-rắc

b)

Ăng-giôn-ra

c)

Ga-vrốt

d)

Bọn lính

94.

Ai là người quyết định băng qua chiến lũy để tiếp đạn cho nghĩa quân?

a)

Cuốc-phây-rắc

b)

Ăng-giôn-ra

c)

Binh lính

d)

Ga-vrốt

95.

Ga-vrốt băng qua chiến lũy nhằm mục đích gì?

a)

Chạy trốn khỏi chiến trường ác liệt này.

b)

Tuyên bố đầu hàng vì nghĩa quân đã hết đạn.

c)

Trút đạn của địch đem về tiếp đạn cho nghĩa quân.

d)

Cướp vũ khí địch đem về cho nghĩa quân.

96.

Những chi tiết nào không thể hiện lòng dũng cảm của Ga-vrốt?

a)

Ga-vrốt đã lấy một cái giỏ đựng chai trong quán ra khỏi chiến lũy.

b)

Em nằm xuống rồi lại đứng thẳng lên, ẩn vào một góc cửa, rồi lại phốc ra, tới, lui, dốc cạn các bao đạn và chất đầy giỏ.

c)

Cậu bé dốc vào miệng giỏ những chiếc bao đầy đạn của bọn lính chết gần chiến lũy.

d)

Ga-vrốt nghe rõ câu nói của Ăng-giôn-ra rằng chiến lũy không còn đạn để chiến đấu.

97.

Khi Cuốc-phây-rắc hỏi: "Cậu không thấy đạn réo à?", câu nói nào của Ga-vrốt thể hiện lòng dũng cảm của cậu bé?

a)

Vào ngay!

b)

Tí ti thôi!

c)

Có chứ, nó rơi như mưa ấy. Nhưng làm sao nào!

d)

Em nhặt đầy giỏ đây!

98.

Chi tiết nào cho thấy Ga-vrốt không chỉ dũng cảm mà còn nhanh nhẹn như chú sóc?

a)

Nó dốc vào miệng giỏ những chiếc bao đầy đạn của bọn lính chết gần chiến lũy.

b)

Em nằm xuống rồi lại đứng thẳng lên, ẩn vào một góc cửa, rồi lại phốc ra, tới, lui, dốc cạn các bao đạn và chất đầy giỏ.

c)

Thì ra Ga-vrốt đã lấy một cái giỏ đựng chai trong quán ra khỏi chiến lũy.

d)

Ga-vrốt dốc bảy, tám bao đạn đầu tiên không có gì nguy hiểm lắm.

99.

Chi tiết "Nghĩa quân mắt không rời cậu bé" cho thấy điều gì?

a)

Mọi người đều coi thường cậu bé

b)

Mọi người đều biết ơn cậu bé

c)

Mọi người đều lo lắng và thán phục cậu bé

d)

Mọi người đều sợ cậu bé

100.

Tác giả đã gọi Ga-vrốt bằng cái tên nào?

a)

Một thiên thần

b)

Một em nhỏ

c)

Một chiến sĩ

d)

Một con người

101.

Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một thiên thần?

a)

Vì em không ngại khó khăn đi cướp đạn của địch đem về cho nghĩa quân.

b)

Vì em như thiên thần được trời cử xuống để đem lại vinh quang cho nghĩa quân.

c)

Vì em đã hi sinh trong khi đang làm nhiệm vụ, bóng hình em đẹp tựa thiên thần.

d)

Vì em không ngại hiểm nguy trút những bao đạn đem về cho nghĩa quân.

102.

Dòng nào dưới đây diễn tả đúng tính cách của Ga-vrốt?

a)

Nhanh nhẹn, dũng cảm, không ngại hiểm nguy

b)

Nhanh nhẹn, xinh xắn, đáng yêu như thiên thần.

c)

Láu cá, khôn lỏi và sợ hãi trước quân địch.

d)

Nhút nhát, rụt rè, chậm chạp và lười biếng.

103.

Nội dung của bài Ga-vrốt ngoài chiến lũy​ là gì?

a)

Phê phán cuộc chiến tranh phi nghĩa.

b)

Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt.

c)

Ca ngợi lòng trung thành của chú bé Ga-vrốt.

d)

Nói lên sự ác liệt của cuộc chiến tranh.

104.

Nhà thiên văn học Cô-péc-ních và Ga-li-lê theo đuổi và bảo vệ quan điểm nào?

a)

Trái đất là hành tinh lớn nhất vũ trụ.

b)

Trái đất quay xung quanh mặt trời.

c)

Trái đất là trung tâm của vũ trụ.

d)

Mặt trời quay xung quanh trái đất.

105.

Nhà thiên văn học Cô-péc-ních đã làm gì để chứng minh học thuyết của mình?

a)

Tuyên truyền, vận động mọi người tin

b)

Phát minh ra tàu vũ trụ.

c)

Tổ chức cuộc hội thảo.

d)

Xuất bản một cuốn sách.

106.

Lúc đó, thái độ của người dân ra sao trước cuốn sách và học thuyết của Cô-péc-ních?

a)

Ủng hộ

b)

Tin theo

c)

Sửng sốt, coi là tà giáo

d)

Cho đó là chân lý

107.

Vì sao học thuyết của Cô-péc-ních bị coi là tà thuyết?

a)

Vì nó khiến con người hoang mang cho tương lai.

b)

Vì nó đi ngược lại học thuyết của các nhà nghiên cứu trước kia.

c)

Vì nó không mang lại lợi ích gì cho mọi người.

d)

Vì nó đi ngược lại lời phán bảo của Chúa trời.

108.

Sau gần 100 năm, Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì ?

a)

Phát biểu một học thuyết mới.

b)

Phản đối học thuyết của Cô-péc-ních.

c)

Cổ vũ học thuyết của Cô-péc-ních.

d)

Đưa ra ý kiến của mình để mọi người khâm phục

109.

Vì sao lúc ấy, tòa án lại cấm sách và ra lệnh xử phạt Ga-li-lê?

a)

Vì Ga-li-lê xuất bản cuốn sách trái phép.

b)

Vì ông cổ vũ cho quan điểm chống lại lời phán bảo của Chúa trời.

c)

Vì Ga-li-lê là sáng tạo ra học thuyết chống lại lời phán bảo của Chúa trời.

d)

Vì cuốn sách của Ga-li-lê vi phạm bản quyền của Cô-péc-ních.

110.

Hiện nay, số phận học thuyết của hai nhà thiên văn học ra sao?

a)

Trở thành học thuyết sai lầm, xưa cũ so với thời nay.

b)

Được nhân dân thời bấy giờ ủng hộ nhiệt liệt.

c)

Bị Giáo hội dập tắt vì đi ngược lại lời của Chúa trời.

d)

Trở thành chân lí giản dị trong đời sống ngày nay.

111.

Đâu là câu nói nổi tiếng của Ga-li-lê về trái đất?

a)

Mặt trời, mặt trăng luôn quay xung quanh trái đất!

b)

Trái đất luôn quay xung quanh mặt trời!

c)

Dù sai trái đất vẫn quay!

d)

Trái đất là trung tâm của vũ trụ!

112.

Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào ?

a)

chấp nhận ý kiến là mặt trời quay quanh trái đất

b)

xin lỗi giáo hội và nhà thờ

c)

kiên định với các ý kiến của mình

d)

dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học

113.

Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

a)

Kể về thời thơ ấu của hai nhà khoa học

b)

Phê phán thói mê tín dị đoan của người xưa

c)

Phê phán tòa án đã xử tội Galile

d)

Ca ngợi những nhà bác học chân chính, kiên quyết dũng cảm bảo vệ chân lý khoa học, không màng đến tính mạng

114.

Con chó hiểu rằng trước mặt nó có một sức mạnh. "Sức mạnh" ở trường hợp này được hiểu là gì?

a)

Thế lực siêu nhiên

b)

Tình mẫu tử

c)

Sức khỏe

d)

Tiền tệ

115.

Điều gì ở con sẻ già khiến tác giả thán phục?

a)

Vẻ đẹp của bộ ức đen nhánh.

b)

Tiếng kêu tuyệt vọng và thảm thiết.

c)

Tình yêu của nó dành cho sẻ con.

d)

Một con chó khổng lồ.

116.

Nội dung của bài Con sẻ là gì?

a)

Ca ngợi sự thông minh, tình cảm của chú chó đối với chim sẻ.

b)

Ca ngợi cuộc sống hài hòa giữa con người với thiên nhiên.

c)

Ca ngợi hành động dũng cảm của sẻ mẹ để bảo vệ sẻ con.

d)

Chê trách chú sẻ con nghịch ngợm để rơi khỏi tổ xuống đất.

117.

Qua bài tập đọc Con sẻ, em đã học được điều gì ?

a)

Chú chim sẻ non mép vàng óng thật đẹp

b)

Bài học về lòng dũng cảm, dám đứng ra bảo vệ kẻ yếu trước những kẻ ức hiếp, ngang tàng.

c)

Sự dũng mãnh, oai phong của con chó khổng lồ.

d)

Phải ức hiếp những người yếu ớt.