Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Tiếng Việt 10

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện nào?

a)

Ngôn ngữ nói

b)

Ngôn ngữ viết

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

2.

Dòng nào không phải là chức năng (mục đích) chủ yếu của hoạt động giao tiếp?

a)

Thông báo (nhận thức)

b)

Bộc lộ

(biểu cảm)

c)

Tác động

(hành động)

d)

Giáo dục

(cải tạo)

3.

Quá trình tạo lập văn bản do ai thực hiện?

A. Người nói, người viết

B. Người nói, người nghe

C. Người viết, người đọc

D. Người nói, người đọc

a)

Người nói, người viết

b)

Người nói, người nghe

c)

Người viết, người đọc

d)

Người nói, người đọc

4.

Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của mấy nhân tố?

a)

Ba

b)

Bốn

c)

Năm

d)

Sáu

5.

Nhân tố nào không thuộc hoạt động giao tiếp?

a)

Nhân vật giao tiếp

b)

Hoàn cảnh giao tiếp

c)

Chức năng giao tiếp

d)

Nội dung giao tiếp

6.

Trong những trường hợp sau, trường hợp nào mang đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ viết?

a)

Bài báo ghi lại cuộc tọa đàm.

b)

Biên bản ghi lại những lời phát biểu trong cuộc họp.

c)

Lời thuyết trình theo một văn bản chuẩn bị trước.

d)

Đoạn đối thoại của các nhân vật trong tác phẩm văn học.

7.

Ngôn ngữ viết được sự hỗ trợ của yếu tố nào?

a)

Nét mặt

b)

Cử chỉ

c)

Dấu câu

d)

Điệu bộ

8.

Dòng nào sau đây nêu nhận xét đúng nhất về đoạn văn sau:

- Sao anh không cưỡi lên ngựa mà chạy cho mau?

[...]

- Rõ khéo cho anh, bốn cẳng lại so với sáu cẳng được à?

(Truyện cười dân gian Việt Nam)

a)

Là văn bản (ngôn ngữ) nói.

b)

Là văn bản (ngôn ngữ) viết.

c)

Là văn bản (ngôn ngữ) nói được ghi lại bằng chữ viết.

d)

Là văn bản (ngôn ngữ) viết được trình bày bằng hình thức nói

9.

Dòng nào sau đây không phải là đặc điểm của ngôn ngữ nói?

a)

Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh.

b)

Ngôn ngữ nói đa dạng về ngữ điệu

c)

Ngôn ngữ nói sử dụng nhiều lớp từ, kiểu câu đa dạng.

d)

Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ tinh luyện và trau chuốt.

10.

Trong nói và viết, cần tránh hiện tượng nào?

a)

Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết.

b)

Dùng những yếu tố đặc thù của ngôn ngữ viết khi nói.

c)

Ngôn ngữ viết được trình bày lại bằng lời nói.

d)

Dùng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết đúng lúc, đúng chỗ.

11.

Điền vào chố trống: “.............. là sản phẩm của họat động giao tiếp bằng ngôn ngữ.”

a)

Văn bản

b)

Lời nói

c)

Chữ viết

d)

Bài viết

12.

Đặc điểm nào không phải của văn bản?

a)

Văn bản có tính thống nhất về đề tài, tư tưởng, tình cảm và mục đích.

b)

Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức.

c)

Văn bản có tác giả.

d)

Văn bản mang tính tập thể cao.

13.

Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức là văn bản thường có bố cục gồm:

a)

2 phần

b)

4 phần

c)

5 phần

d)

3 phần

14.

Chọn câu trả lời sai trong những câu sau:

a)

Văn bản hoàn chỉnh về hình thức là văn bản thường có bố cục gồm ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.

b)

Văn bản hoàn chỉnh về hình thức là văn bản có các câu trong từng đoạn được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.

c)

Văn bản hoàn chỉnh về hình thức khi các đoạn văn được nối tiếp nhau và hô ứng nhau, có phương tiện liên kết thích hợp.

d)

Văn bản hoàn chỉnh về hình thức là văn bản phải có sự thống nhất về đề tài, tư tưởng, tình cảm và mục đích.

15.

Sách giáo khoa, luận án, luận văn, công trình nghiên cứu thuộc kiểu văn bản gì?

a)

Văn bản nghệ thuật

b)

Văn bản khoa học

c)

Văn bản chính luận

d)

Văn bản báo chí

16.

Vì sao câu tục ngữ: Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa có thể coi là một văn bản không?

a)

Vì câu tục ngữ có sự hoàn chỉnh, thống nhất cả về nội dung và hình thức.

b)

Vì câu tục ngữ đã đúc kết lại một kinh nghiệm quý báu trong cuộc sống.

c)

Vì câu tục ngữ phản ánh chân thực những gì diễn ra trong cuộc sống.

d)

VÌ câu tục ngữ có tính liên kết chặt chẽ giữa các vế câu sau.

17.

Bài ca dao sau đề cập đến nội dung gì?

Một cây làm chẳng nên non,

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

a)

Miêu tả sức sống và vẻ đẹp của thiên nhiên.

b)

Bộc lộ tình cảm của tác giả trước sức mạnh của thiên nhiên.

c)

Nêu bài học về sức mạnh của sự đoàn kết.

d)

Nêu bài học về mối quan hệ giữa con người với con người trong xã hội.

18.

Nội dung chính của văn bản sau là gì?

Năm qua thắng lợi vẻ vang,

Năm nay tiền tuyến chắc càng thắng to.

Vì độc lập, vì tự do,

Đánh cho Mĩ cút, đánh cho Ngụy nhào.

Tiến lên! Chiến sĩ, đồng bào,

Bắc - Nam sum họp xuân nào vui hơn!

(Mừng xuân 1969,Hồ Chí Minh)

a)

Tổng kết đánh giá năm 1968, dự báo thắng lợi năm 1969.

b)

Kêu gọi quyết tâm đánh giặc.

c)

Nêu cao tinh thần yêu nước của Bác Hồ.

d)

Kêu gọi mọi người tiến lên, nỗ lực giành độc lập, tự do, thống nhất tổ quốc.

19.

Đối tượng tiếp nhận trong văn bản sau là ai?

Từ nay, với sự cố gắng của đồng bào, sản xuất sẽ ngày càng phát triển, phần xác ta được ấm no thì phần hồn cũng được yên vui. Tôi chúc các giáo sĩ và đồng bào cùng cán bộ năm mới được Chúa ban phước lành sống trong hòa bình hạnh phúc. - Hồ Chí Minh

a)

Đồng bào Thiên Chúa giáo

b)

Đồng bào cả nước

c)

Đồng bào Phật giáo

d)

Đồng bào dân tộc thiểu số

20.

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt được sử dụng chủ yếu ở đâu?

a)

Trong giao tiếp sách vở

b)

Trong giao tiếp hằng ngày

c)

Trên các phương tiện truyền thông

d)

Trong các sinh hoạt lễ hội

21.

Từ nào sau đây không phải tình thái từ?

a)

Nghe

b)

Nhỉ

c)

Nữa là

d)

Khoan

22.

Ngôn ngữ sinh hoạt là gì?

a)

Lời ăn tiếng nói hàng ngày.

b)

Trao đổi thông tin.

c)

Trao đổi ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng nhu cầu tự nhiên của cuộc sống.

d)

Cả A, B và C.

23.

Dạng lời nói bên trong của ngôn ngữ sinh hoạt gồm có?

a)

Độc thoại nội tâm, đối thoại nội tâm, phát ngôn.

b)

Đối thoại nội tâm, dòng tâm tư, phát ngôn.

c)

Dòng tâm tư, độc thoại nội tâm, đối thoại nội tâm.

d)

Lời nói trong kịch, đối thoại nội tâm, độc thoại nội tâm.

24.

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt có các đặc trưng sau?:

a)

Tính trí tuệ, tính cụ thể, tính cá thể.

b)

Tính trừu tượng, tính cụ thể, tính công vụ.

c)

Tính cụ thể, tính chính xác, tính cá thể.

d)

Tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể.

25.

Tính cảm xúc của ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện qua?:

a)

Đích lời nói của người phát ngôn.

b)

Sắc thái giọng nói của người phát ngôn.

c)

Cử chỉ, điệu bộ của người phát ngôn.

d)

Các cách diễn đạt cụ thể bằng từ ngữ

26.

Ngôn ngữ nghệ thuật còn được gọi là:

a)

Ngôn ngữ văn chương

b)

Ngôn ngữ văn học

c)

Ngôn ngữ thơ

d)

Cả A, B đều đúng

27.

Chức năng chính của ngôn ngữ nghệ thuật là gì?

a)

Giải trí, tuyên truyền

b)

Nhận thức, giao tiếp

c)

Thông tin, thẩm mĩ

d)

giáo dục, tuyên truyền

28.

Hình tượng Bánh trôi nước trong bài thơ cùng tên của nữ sĩ Hồ Xuân Hương không chỉ miêu tả về một món ăn dân tộc, mà còn ngụ ý nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội lúc đó, đồng thời khẳng định vẻ đẹp bên ngoài và phẩm chất bên trong của họ.

Đoạn văn trên muốn nói tới đặc điểm nào của ngôn ngữ nghệ thuật?

a)

Tính truyền cảm

b)

Tính hình tượng

c)

Tính thẩm mĩ

d)

Tính đa nghĩa

29.

Tính cá thể hóa của ngôn ngữ nghệ thuật được hiểu là:

a)

Những cách thức phản ánh đời sống khác nhau trong tác phẩm văn học của các tác giả.

b)

Những cách sử dụng các biện pháp tu từ của mỗi tác giả trong các tác phẩm văn học.

c)

Những dấu ấn riêng của tác giả trong việc diễn đạt bằng ngôn ngữ qua các tác phẩm văn học.

d)

Dấu ấn về tính cách con người thật ngoài đời của tác giả để lại trong tác phẩm văn học.

30.

Điểm khác biệt nhất của ngôn ngữ nghệ thuật so với các phong cách ngôn ngữ khác?

a)

Dùng nhiều từ tượng thanh

b)

Dùng nhiều từ tượng hình

c)

Dùng nhiều từ láy

d)

Dùng nhiều biện pháp tu từ