NEW
Font size
Worksheetskiểm tra giữa kì
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thuỷ điện nước ta là
A.chủ yếu là sông ngòi ngắn và dốc.
B.lượng nước không ổn định trong năm.
C.thiếu kinh nghiệm trong khai thác.
D.trình độ khoa học - kĩ thuật còn thấp.
Trong cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta, tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây ?
A.Giá trị kinh tế cao hơn.
B.Chính sách của Nhà nước.
C.Đáp ứng tốt yêu cầu thị trường.
D.Xuất khẩu ngày càng mở rộng.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
A.khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản.
B.tận dụng tối đa nguồn vốn từ nước ngoài.
C.phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
D.sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động.
Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta cần phải đầu tư phát triển đi trước một bước so với các ngành khác?
A.Công nghiệp điện tử.
B.Công nghiệp điện lực.
C.Công nghiệp hoá chất.
D.Công nghiệp thực phẩm.
Hoạt động của các nhà máy thủy điện nước ta gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
A.Sông ngòi ngắn và dốc.
B.Cơ sở hạ tầng yếu kém.
C.Sự phân mùa của khí hậu.
D.Thiếu lao động kĩ thuật.
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A.Các trung tâm lớn nhất phân bố tập trung ở ven biển.
B.Các trung tâm lớn phân bố chủ yếu ở rìa đồng bằng.
C.Nhiều trung tâm có giá trị sản lượng cao nhất cả nước.
D.Mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước.
Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu do
A.Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước.
B.Giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.
C.Khai thác triệt để các lợi thế tài nguyên thiên nhiên
.
D.Dân số đông, lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao.
Nước ta cần phải xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt chủ yếu nhằm
A.khai thác lợi thế về tài nguyên.
B.khai thác thế mạnh về lao động.
C.nâng cao chất lượng sản phẩm.
D.thích nghi với cơ chế thị trường.
: Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thủy điện nước ta là
A.cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.
B.chế độ nước thất thường.
C.lưu lượng nước sông ngòi nhỏ.
D.sông ngòi ngắn và dốc.
Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta cần phát triển đi trước một bước?A.
Điện tử.
B. Hóa chất.
C. Cơ khí.
D. Năng lượng.
Thế mạnh lớn nhất của ngành công nghiệp dệt may nước ta là
A. vốn đầu tư không nhiều và sử dụng nhiều lao động nữ.
B. hệ thống máy móc không cần hiện đại và chi phí thấp.
C. nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn
.D. truyền thống từ lâu đời với kinh nghiệm rất phong phú.
Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh nhất ở các vùng nào sau đây?
A. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long và Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
Loại rừng có diện tích lớn nhất nước ta hiện nay là
A. Rừng phòng hộ.
B. Rừng sản xuất.
C. Rừng đặc dụng.
D. Rừng trồng.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?
A. Nhiều cửa sông, đầm phá.
B. Sông ngòi, ao hồ sày đặc.
C. Đồng bằng có nhiều ô trũng.
D. Biển có nhiều ngư trường lớn.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là có
A. diện tích rừng ngập mặn lớn.
B. nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
C. nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
D. nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?
A. Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.
B. Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.
C. Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
D. Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.
Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là
A. tạo sự đa dạng sinh học.
B. điều hoà nguồn nước của các sông.
C. điều hoà khí hậu, chắn gió bão.
D. cung cấp gỗ và lâm sản quý.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông sản nước ta?
A. Đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh chế biến.
B. Đẩy mạnh chế biến, sản xuất chuyên canh.
C. Đa dạng hóa sản phẩm, sử dụng giống mới.
D. Đẩy mạnh chế biến, sử dụng giống mới.
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
A. khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng.
B. giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.
C. tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
D. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
Nguyên nhân chính làm cho ngành chăn nuôi của nước ta phát triển là
A. nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng.
B. cơ sở thức ăn ngày càng được đảm bảo.
C. dịch vụ cho chăn nuôi có nhiều tiến bộ.
D. ngành công nghiệp chế biến phát triển.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để ổn định sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?
A. Mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
B. Mở rộng thị trường, hình thành các vùng chuyên canh.
C. Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, thay đổi giống cây trồng.
D. Hình thành các vùng chuyên canh, thay đổi giống cây trồng.
Yếu tố tự nhiên nào quan trọng nhất dẫn đến sự khác nhau về phân bố cây cao su và cây chè ở nước ta?
A. Địa hình.
B. Khí hậu.
C. Đất đai.
D. Nguồn nước.
Vùng Đông bằng sông Cửu Long có sản lượng lương thực lớn hơn vùng Đồng bằng sông Hồng là do có
A. năng suất lúa cao hơn.
B. trình độ thâm canh cao hơn.
C. diện tích trồng cây lương thực lớn hơn.
D. truyền thống trồng cây lương thực lâu đời hơn.
Những thành tựu quan trọng nhất của sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua là
A. cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi.
B. diện tích và sản lượng tăng nhanh.
C. nhiều giống lúa mới được đa vào sản xuất.
D. đảm bảo nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Phát biểu nào sau đây đúng về điều kiện chăn nuôi nước ta?
A. Các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.
B. Xu hướng chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp được phát triển.
C. Giá trị các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
D. Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp từng bước tăng khá vững chắc.
Đàn trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chủ yếu do
A. điều kiện sinh thái thích hợp.
B. nguồn thức ăn được đảm bảo.
C. truyền thống chăn nuôi.
D. nhu cầu thị trường lớn.
Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở những vùng
A. có điều kiện khí hậu ổn định.
B. ven biển có nghề cá phát triển.
C. trọng điểm lương thực và đông dân.
D. có mật độ dân số cao.
Chăn nuôi gia cầm tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là do vùng này có
A. cơ sở hạ tầng đồng bộ.
B. thị trường tiêu thụ lớn.
C. mạng lưới sông, hồ dày đặc.
D. nguồn lao động chất lượng.
Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là
A. cao su.
B. cà phê.
C. Chè.
D. hồ tiêu.
Cây ăn quả, cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng
A. Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. Đồng Bằng Sông Hồng.
C. Tây Nguyên.
D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
