wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

phần 2

Total questions: 164

Worksheet time: 1hrs 22mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Để khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển, nhà Lê sơ đã ban hành chính sách gì về ruộng đất?

a)

A. Chính sách Nam tiến

b)

B. Chính sách quân điền

c)

C. Chính sách lộc điền

d)

D. Chính sách bình lệ

2.

Câu 2: Nước Đại Việt thời Lê sơ tồn tại trong khoảng thời gian nào?

a)

A. Thế kỉ XIV đến thế kỉ XVI

b)

B. Thế kỉ XV đến thế kỉ XVI

c)

C. Thế kỉ XIII đến thế kỉ XV

d)

D. Thế kỉ XIV đến thế kỉ XV

3.

Câu 3: Tác phẩm nào sau đây là thành tựu y học tiêu biểu dưới thời Lê sơ?

a)

A. Hồng Đức bản đồ

b)

B. An Nam hình thăng đồ

c)

C. Lập thành toán pháp

d)

D. Bản thảo thực vật toát yếu

4.

Câu 4: Thời kì Lê sơ, quân dân Đại Việt phải chống thế lực xâm lược của kẻ thù nào?

a)

A. Quân Mông – Nguyên

b)

B. Quân Thanh

c)

C. Quân Xiêm

d)

D. Quân Minh

5.

Câu 5: Tôn giáo được xem là quốc giáo của Đại Việt thời Lý - Trần là?

a)

A. Phật giáo

b)

B. Đạo giáo

c)

C. Nho giáo

d)

D. Ki-tô giáo

6.

Câu 6: Vị trí Nho giáo thời Lê sơ có gì thay đổi so với giai đoạn trước?

a)

A. Chiếm vị trí độc tôn

b)

B. Bổ trợ cho Phật giáo

c)

C. Đóng vai trò thứ yếu

d)

D. Không còn chỗ đứng trong đời sống văn hóa

7.

Câu 7: Thời Lê sơ có bao nhiêu đời vua? Kể tên ông vua đầu tiên và ông vua cuối cùng của triều đại Lê sơ?

a)

A. 9 đời. Vua đầu tiên là Lê Thái Tổ, vua cuối cùng là Lê Cung Hoàng

b)

B. 10 đời vui. Vua đầu tiên là Lê Thái Tổ, vua cuối cùng là Lê Cung Hoàng

c)

C. 8 đời vua. Vua đầu tiên là Lê Thái Tổ, vua cuối cùng là Lê Chiêu Tông

d)

D. 7 đời vua. Vua đầu tiên là Lê Thái Tổ, vua cuối cùng là Lê Chiêu Tông

8.

Câu 8: Xã hội Đại Việt trong thế kỉ X đến thế kỉ XV được chia thành những bộ phận nào?

a)

A. Giai cấp thống trị và bị trị

b)

B. Địa chủ và nông dân

c)

C. Vua quan và nông dân

d)

D. Lãnh chúa và nông nô

9.

Câu 9: Ông vua anh minh nhất trong thời Lê sơ là ai?

a)

A. Lê Thái Tổ

b)

B. Lê Thái Tông

c)

C. Lê Thánh Tông

d)

D. Lê Nhân Tông

10.

Câu 10: Kinh tế Đại Việt trong thế kỉ X - XV mang bản chất là

a)

A. kinh tế chiếm đoạt

b)

B. kinh tế tiểu nông, tự cung tự cấp

c)

C. kinh tế hàng hóa

d)

D. kinh tế tư bản chủ nghĩa

11.

Câu 11: Các chức quan chuyên lo về nông nghiệp như: Khuyến nông sứ, Hà đê sứ, đồn điền sứ có trong thời kì nào?

a)

A. Thời nhà Trần và thời Lê sơ

b)

B. Thời nhà Lý và thời Lê sơ

c)

C. Thời nhà Hồ và thời Lê sơ

d)

D. Thời nhà Lý – nhà Trần và thời nhà Hồ

12.

Câu 12: Nhiệm vụ chính của các quan xưởng do nhà nước lập ra dưới thời Lê sơ là gì?

a)

A. Sản xuất đồ gốm tráng men có chất lượng cao

b)

B. Đúc chuông đồng, tượng Phật cho các ngôi chùa

c)

C. Làm đồ trang sức vàng, bạc, làm giấy các loại

d)

D. Đúc tiền, rèn vũ khí, may mũ áo cho vua quan, quý tộc

13.

Câu 13: Chiến thắng nào dưới đây là chiến thắng lớn nhất trong quá trình đấu tranh chống ngoại xâm thời Lê sơ?

a)

A. Chiến thắng Bạch Đằng

b)

B. Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang

c)

C. Chiến thắng Đống Đa

d)

D. Chiến thắng Ngọc Hồi

14.

Câu 14: Biểu hiện nào thể hiện sự phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ X - XV?

a)

A. Sự ra đời của đô thị Thăng Long

b)

B. Hệ thống chợ làng, chợ huyện phát triển

c)

C. Sự phong phú của các mặt hàng mỹ nghệ

d)

D. Sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống

15.

Câu 15: Vì sao lòng yêu nước, tự hào dân tộc trở thành đề tài chính trong các tác phẩm văn học Đại Việt từ thế kỉ XI đến XV?

a)

A. Do Đại Việt liên tục phải đấu tranh chống ngoại xâm và giành thắng lợi

b)

B. Do ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo

c)

C. Do Đại Việt là quốc gia hùng mạnh nhất Đông Nam Á

d)

D. Do ảnh hưởng của tư tưởng đại Hán

16.

Câu 16: Thành phần quan lại thời Lê sơ có điểm gì khác so với thời Lý - Trần?

a)

A. Có nguồn gốc từ các nho sĩ tri thức đỗ đạt

b)

B. Chủ yếu là quý tộc, vương hầu

c)

C. Chủ yếu thông qua tiến cử và bầu cử

d)

D. Có nhiều quyền lợi về kinh tế và chính trị

17.

Câu 17: Nội dung nào không phản ánh được sự hoàn thiện của bộ máy nhà nước thời Lê Thánh Tông so với thời Lý - Trần?

a)

A. Vua trực tiếp nắm mọi quyền hành cả điều hành công việc

b)

B. Đưa chế độ thi cử vào nền nếp

c)

C. Bãi bỏ các chức vị cao cấp nhất

d)

D. Chia cả nước thành 15 đạo thừa tuyên

18.

Câu 18: Nội dung nào không phản ánh chính xác đặc điểm của luật pháp Đại Việt trong thế kỉ XI - XV?

a)

A. Hướng tới bảo vệ quyền lợi triều đình, bảo vệ chế độ quân chủ

b)

B. Đều có một số điều luật khuyến khích nông nghiệp phát triển, ổn định xã hội

c)

C. Có một số điều luật bảo vệ cho những thành phần dễ bị tổn thương trong xã hội

d)

D. Mang tính giai cấp và đẳng cấp

19.

Câu 19: Vị trạng nguyên nào của Việt Nam nổi tiếng với bài toán cân voi của sứ thần Trung Quốc?

a)

A. Lê Quý Đôn

b)

B. Mạc Đĩnh Chi

c)

C. Lương Thế Vinh

d)

D. Nguyễn Bỉnh Khiêm

20.

Câu 20: Ai đã nói câu sau đây?

"Nếu người nào dám đem một thước, một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải tru di".

a)

A. Vua Lê Thánh Tông.

b)

B. Vua Lê Nhân Tông.

c)

C. Vua Lê Thái Tông.

d)

D. Vua Lê Dụ Tông.

21.

Sự kiện nào đã mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc ta?



a)

Khúc Hạo thực hiện cuộc cải cách năm.

b)

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước.

c)

Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền.

d)

Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long.

22.

Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao ở triều đại nào?

a)

Nhà Lý.

b)

Nhà Trần.

c)

Nhà Lê Sơ.

d)

Nhà Đinh – Tiền Lê.

23.

Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta là

a)

bộ Hình Luật.

b)

bộ luật Hồng Đức.

c)

bộ luật Hình thư.

d)

bộ luật Gia Long.

24.

Bộ máy nhà nước phong kiến ở nước ta được tổ chức hoàn chỉnh dưới triều vua

a)

Lý Thái Tổ

b)

Lê Thái Tổ

c)

Trần Thánh Tông

d)

Lê Thánh Tông

25.

Tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh – Tiền Lê gồm

a)

Sáu bộ: Binh, Hình, Công, Hộ, Lại, Lễ

b)

Hai ban: văn ban và võ ban

c)

Ba ban: Văn ban, Võ ban và Tăng ban

d)

Vua, Lạc hầu, Lạc tướng và Bồ chính

26.

Nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XV được xây dựng theo thể chế

a)

Dân chủ

b)

Cộng hòa

c)

Quân chủ

d)

Quân chủ chuyên chế

27.

Bộ luật nào được biên soạn đầy đủ nhất, có nội dung tiến bộ nhất thời phong kiến ở Việt Nam

a)

Hình thư

b)

Hình luật

c)

Quốc triều hình luật

d)

Hoàng Việt luật lệ

28.

Trong các thế kỉ X – XV, quân đội được tuyển theo

a)

Chế độ lao dịch

b)

Chế độ trưng binh

c)

Chế độ nghĩa vụ quân sự

d)

Chế độ “ngụ binh ư nông”

29.

Vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư(Ninh Bình) về Thăng Long(Hà Nội) vào năm

a)

1009

b)

1010

c)

1054

d)

1226

30.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất nước ta trong thế kỉ X – XV do ai thực hiện

a)

Khúc Hạo.

b)

Lý Thánh Tông.

c)

Trần Thánh Tông.

d)

Lê Thánh Tông.

31.

Năm 1070, vua Lý Thánh Tông đã cho xây dựng

a)

Chùa Quỳnh Lâm

b)

Văn miếu

c)

Chùa Một Cột

d)

Quốc tử giám

32.

Quốc gia Đại Việt tổ chức khoa thi đầu tiên tại kinh thành Thăng Long vào năm nào?

a)

Năm 1070

b)

Năm 1071

c)

Năm 1073

d)

Năm 1075

33.

Tôn giáo có vị trí đặc biệt quan trọng thời Lý-Trần là

a)

Nho giáo

b)

Đạo giáo

c)

Phật giáo

d)

Hin đu giáo

34.

Nho giáo giữ địa vị độc tôn từ

a)

thời Lê sơ

b)

thời Lý

c)

thời Trần

d)

thời Hồ

35.

Nhà nước phong kiến Việt Nam cho dựng bia đá khắc tên tiến sĩ ở Văn miếu (Hà Nội) từ bao giờ?

a)

Thế kỉ XI – triều Lý

b)

Thế kỉ X – triều Tiền Lê

c)

Thế kỉ XV – triều Lê sơ

d)

Thế kỉ XIV – triều Trần

36.

Hệ tư tưởng chính thống của các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV là

a)

Phật giáo

b)

Nho giáo

c)

Đạo giáo

d)

Hồi giáo

37.

Việc thi cử để tuyển chọn người tài cho đất nước đã hoàn thiện và đi vào nếp dưới triều vua?

a)

Lý Nhân Tông

b)

Trần Thái Tông

c)

Lê Thánh Tông

d)

Lê Thái Tổ

38.

Người đỗ đầu khoa thi đầu tiên của nền giáo dục nho học Việt Nam thời phong kiến là

a)

Nguyễn Hiền

b)

Lê Văn Thịnh

c)

Mạc Đĩnh Chi

d)

Lương Thế Vinh

39.

Công trình Phật giáo nổi tiếng được xây dựng dưới thời nhà Lý

a)

Chùa Phật Tích

b)

Chùa Một Cột

c)

Chùa Keo

d)

Chùa Dâu

40.

Ý nghĩa của việc dựng bia tiến sĩ trong Văn Miếu là gì?

a)

Ghi nhớ những người đỗ đạt

b)

Vinh danh những người đỗ tiến sĩ

c)

Khuyến khích học tập trong nhân dân

d)

Lưu truyền hậu thế

41.

Ý nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của phát triển nông dân Tây Sơn?

a)

A. Chế độ phong kiến Đàng Ngoài cũng như Đàng Trong khủng hoảng sâu sắc

b)

B. Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ

c)

C. Phong trào nông dân bị đàn áp

d)

D. Đất nước được thống nhất nhưng chính quyền mới lại suy thoái

42.

Phong trào Tây Sơn nổ ra vào năm nào?                

             

a)

A. Năm 1771        

b)

B. Năm 1775

c)

C. Năm 1789          

d)

  D. Năm 1791

43.

Nguyên cớ nào khiến quân Xiêm kéo sang xâm lược nước ta vào năm 1785 ?

a)

A. Quân Nguyễn nhiều lần quấy nhiễu vùng biên giới của Chân Lạp – thuộc quốc của Xiêm

b)

B. Chân Lạp cầu cứu quân Xiêm giúp đỡ trước sức ép của quân chúa Nguyễn

c)

C. Nguyễn Ánh cầu cứu quân Xiêm giúp đỡ trước sự tấn công của quân Tây Sơn

d)

D. Quân Tây Sơn không cử sứ thần sang giao hảo với Xiêm

44.

Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm là

a)

A. Trận Bạch Đằng

b)

B. Trận Rạch Gầm – Xoài Mút

c)

C. Trận Chi Lăng – Xương Giang

d)

D. Trận Ngọc Hồi – Đống Đa

45.

Sử cũ viết: “Người Xiêm sau trận thua năm Giáp Thìn (đầu năm 1785), ngoài miệng tuy nói khoác nhưng trong bụng thì sợ quân Tây Sơn như sợ cọp”, chứng tỏ điều gì?

a)

A. Những tên lính Xiêm chạy thoát khi nhắc đến quân Tây Sơn thì vô cùng sợ hãi

b)

B. Cách đánh giặc tài tình của quân Tây Sơn

c)

C. Khẳng định uy tín và sức mạnh của phong trào Tây Sơn

d)

D. Quân Xiêm không dám sang xâm lược nước ta

46.

Trong những năm 1786 – 1788, với việc đánh đổ hai tập đoàn phong kiến Trịnh – Lê, đóng góp của phong trào Tây Sơn là gì?

a)

A. Hoàn thành việc thống nhất đất nước

b)

B. Xóa bỏ sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài, bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước

c)

C. Thiết lập vương triều Tây Sơn

d)

D. Mở ra một giai đoạn mới trong lịch sử dân tộc

47.

Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Xiêm thắng lợi là

a)

A. Nguyễn Nhạc

b)

B. Nguyễn Lữ

c)

C. Nguyễn Huệ

d)

D. Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ

48.

Phong trào Tây Sơn mang tính chất

a)

A. Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm

b)

B. Cuộc khởi nghĩa nông dân

c)

C. Chiến tranh giải phóng dân tộc

d)

D. Cuộc nội chiến giữa các tập đoàn phong kiến trong nước

49.

Ý nào không phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Xiêm?

a)

A. Tinh thần đoàn kết nhân dân

b)

B. Quân Xiêm chưa đủ mạnh, bố phòng sơ hở

c)

C. Tài mưu lược quân sự của Nguyễn Huệ

d)

D. Nghĩa quân Tây Sơn nắm được lòng dân

50.

Điền từ còn thiếu trong câu ca dao sau: “Bần gie đóm đậu sáng ngợi/ …….. muôn đời uy linh”

a)

A. Rạch Gầm – Xoài Mút

b)

B. Đàng Trong – Đàng Ngoài

c)

C. Thăng Long – Hà Nội

d)

D. Nhân dân Nam Bộ

51.

Ngay sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938, nhân dân ta phải tiến hành kháng chiến chống giặc ngoại xâm nào?

a)

Chống quân Tống lần thứ nhất

b)

Chống quân Tống lần thứ hai

c)

Ba lần chống quân Mông – Nguyên

d)

Chống quân Minh

52.

Tinh thần chủ động đối phó với quân Tống của nhà Lý thể hiện rõ trong chủ trương

a)

Vườn không nhà trống

b)

Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc

c)

Lập phòng tuyến chắc chắn để chặn giặc

d)

Tích cực chuẩn bị lương thảo, vũ khí, luyện quân để chống lại thế mạnh của giặc

53.

Bài thơ “Nam quốc sơn hà”ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong cuộc tập kích lên đất Tống của quân ta

b)

Đang lúc diễn ra trận đánh ác liệt ở phòng tuyến sông Như Nguyệt

c)

Khi vua Tống đầu hàng Đại Việt

d)

Trong buổi lễ mừng chiến thắng quân Tống

54.

Năm 1077, quân và dân ta dưới sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt đã đánh tan quân Tống tại

a)

Biên giới Đại Việt

b)

Kinh thành Thăng Long

c)

Phòng tuyến sông Như Nguyệt

d)

Thành Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội)

55.

Ý không phản ánh chính xác nguyên nhân ba lần giặc Mông – Nguyên thất bại trong việc xâm lược nước ta?

a)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc cao cả

b)

Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo; tài thao lược của các vị tướng nhà Trần

c)

Quân giặc yếu, lại chủ quan

d)

Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến đấu chống quân xâm lược của quân dân nhà Trần

56.

Từ sau chiến thắng Bạch Đằng (938) đến thế kỉ XV, nhân dân ta còn phải tiến hành nhiều cuộc kháng chiến chống quân xâm lược đó là

a)

Hai lần chống Tống, ba lần chống Mông – Nguyên và chống Minh

b)

Chống Tống, ba lần chống Mông – Nguyên, chống Minh và chống Xiêm

c)

Hai lần chống Tống, hai lần chống Mông – Nguyên và chống Minh

d)

Hai lần chống Tống, ba lần chống Mông – Nguyên, chống Minh và chống Thanh

57.

Ai là người đề ra chủ trương “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Thủ Độ

c)

Trần Hưng Đạo

d)

Trần Thánh Tông

58.

Ý nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của phát triển nông dân Tây Sơn?

a)

A. Chế độ phong kiến Đàng Ngoài cũng như Đàng Trong khủng hoảng sâu sắc

b)

B. Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ

c)

C. Phong trào nông dân bị đàn áp

d)

D. Đất nước được thống nhất nhưng chính quyền mới lại suy thoái

59.

Phong trào Tây Sơn nổ ra vào năm nào?                

             

a)

A. Năm 1771        

b)

B. Năm 1775

c)

C. Năm 1789          

d)

  D. Năm 1791

60.

Nguyên cớ nào khiến quân Xiêm kéo sang xâm lược nước ta vào năm 1785 ?

a)

A. Quân Nguyễn nhiều lần quấy nhiễu vùng biên giới của Chân Lạp – thuộc quốc của Xiêm

b)

B. Chân Lạp cầu cứu quân Xiêm giúp đỡ trước sức ép của quân chúa Nguyễn

c)

C. Nguyễn Ánh cầu cứu quân Xiêm giúp đỡ trước sự tấn công của quân Tây Sơn

d)

D. Quân Tây Sơn không cử sứ thần sang giao hảo với Xiêm

61.

Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm là

a)

A. Trận Bạch Đằng

b)

B. Trận Rạch Gầm – Xoài Mút

c)

C. Trận Chi Lăng – Xương Giang

d)

D. Trận Ngọc Hồi – Đống Đa

62.

Sử cũ viết: “Người Xiêm sau trận thua năm Giáp Thìn (đầu năm 1785), ngoài miệng tuy nói khoác nhưng trong bụng thì sợ quân Tây Sơn như sợ cọp”, chứng tỏ điều gì?

a)

A. Những tên lính Xiêm chạy thoát khi nhắc đến quân Tây Sơn thì vô cùng sợ hãi

b)

B. Cách đánh giặc tài tình của quân Tây Sơn

c)

C. Khẳng định uy tín và sức mạnh của phong trào Tây Sơn

d)

D. Quân Xiêm không dám sang xâm lược nước ta

63.

Trong những năm 1786 – 1788, với việc đánh đổ hai tập đoàn phong kiến Trịnh – Lê, đóng góp của phong trào Tây Sơn là gì?

a)

A. Hoàn thành việc thống nhất đất nước

b)

B. Xóa bỏ sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài, bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước

c)

C. Thiết lập vương triều Tây Sơn

d)

D. Mở ra một giai đoạn mới trong lịch sử dân tộc

64.

Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Xiêm thắng lợi là

a)

A. Nguyễn Nhạc

b)

B. Nguyễn Lữ

c)

C. Nguyễn Huệ

d)

D. Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ

65.

Phong trào Tây Sơn mang tính chất

a)

A. Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm

b)

B. Cuộc khởi nghĩa nông dân

c)

C. Chiến tranh giải phóng dân tộc

d)

D. Cuộc nội chiến giữa các tập đoàn phong kiến trong nước

66.

Ý nào không phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Xiêm?

a)

A. Tinh thần đoàn kết nhân dân

b)

B. Quân Xiêm chưa đủ mạnh, bố phòng sơ hở

c)

C. Tài mưu lược quân sự của Nguyễn Huệ

d)

D. Nghĩa quân Tây Sơn nắm được lòng dân

67.

Điền từ còn thiếu trong câu ca dao sau: “Bần gie đóm đậu sáng ngợi/ …….. muôn đời uy linh”

a)

A. Rạch Gầm – Xoài Mút

b)

B. Đàng Trong – Đàng Ngoài

c)

C. Thăng Long – Hà Nội

d)

D. Nhân dân Nam Bộ

68.

Cơ sở hình thành nhà nước Lâm Ấp - Champa là

a)

Văn hóa Phùng Nguyên

b)

Văn hóa Hoa Lộc

c)

Văn hóa Sa Huỳnh

d)

Văn hóa Bàu Tró

69.

Người có công lập nước Lâm Ấp là

a)

Chế Mân

b)

Chế Củ

c)

Chế Bồng Nga

d)

Khu Liên

70.

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, tình hình Champa có điểm nổi bật là

a)

Vương quốc phát triển đến đỉnh cao.

b)

Lãnh thổ quốc gia được mở rộng, phía Bắc đến tận sông Gianh (Quảng Bình), phía Nam đến sông Dinh (Bình Thuận).

c)

Việc buôn bán với nước ngoài trở nên nhộn nhịp, sầm uất.

d)

Bước vào giai đoạn suy thoái, rồi dần dần hòa nhập vào lãnh thổ Đại Việt

71.

Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân Champa là

a)

Nông nghiệp, thủ công nghiệp

b)

Nông nghiệp trồng lúa nước

c)

Chăn nuôi, trồng lúa nước

d)

Buôn bán

72.

Quốc gia cổ được hình thành trên cơ sở văn hóa Óc Eo là

a)

Vương quốc Chân Lạp

b)

Vương quốc Phù Nam

c)

Vương quốc Óc Eo

d)

Vương quốc Lan Xang

73.

Điểm nổi bật về đời sống kinh tế của vương quốc Phù Nam so với các quốc gia khác trên đất nước Việt Nam là

a)

Kinh tế phồn thịnh, trở thành một vương quốc, giàu mạnh nhất khu vực Đông Nam Á

b)

Ngoại thương đường biển rất phát triển

c)

Đã từng làm chủ một khu vực rộng lớn ở Đông Nam Á

d)

Thể chế quân chủ đạt đến trình độ điển hình

74.

Điểm giống trong đời sống kinh tế của cư dân Văn Lang - Âu Lạc và Champa, Phù Nam là

a)

Làm nông nghiệp trồng lúa, kết hợp với một số nghề thủ công

b)

Chăn nuôi rất phát triển

c)

Đẩy mạnh giao lưu buôn bán với bên ngoài

d)

Nghề khai thác lâm thổ sản khá phát triển

75.

Ý phản ánh nét tương đồng về văn hóa vủa các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam là

a)

Có chữ viết từ sớm

b)

ở nhà sàn, ăn trầu và sung tín Phật giáo

c)

có tục nhuộm rang, săm mình

d)

chú trọng xây dựng đền tháp thờ thần

76.

Nền văn hóa là tiền đề cho sự ra đời của quốc gia Văn Lang là

a)

Văn hóa Hòa Bình

b)

Văn hóa Đông Sơn

c)

Văn hóa Hoa Lộc

d)

Văn hóa Sa Huỳnh

77.

Trên đất nước ta, quốc gia Lâm Ấp - Champa được hình thành ở khu vực

a)

Miền Trung

b)

Miền Trung và Nam Trung Bộ

c)

Tỉnh Quảng Nam

d)

Tỉnh Bình Thuận

78.

Câu 1. Hệ tư tưởng hay tôn giáo giữ địa vị thống trị ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là

a)

A. Đạo giáo

b)

B. Nho giáo

c)

C. Phật giáo

d)

D. Thiên Chúa giáo

79.

Câu 2. Trong các thế kỉ XVI – XVIII, tôn giáo mới được truyền bá vào nước ta là

a)

A. Nho giáo

b)

B. Đạo giáo

c)

C. Phật giáo

d)

D. Thiên Chúa giáo

80.

Câu 3. Đạo Thiên Chúa được truyền bá vào nước ta thông qua

A.

B.

a)

A. Giáo sĩ phương Tây

b)

B. Thương nhân phương Tây

c)

C. Thương nhân Trung Quốc

d)

D. Giáo sĩ Nhật Bản

81.

Câu 4. Thiên Chúa giáo bắt đầu truyền bá vào nước ta từ khi nào?

a)

A. Nửa đầu thế kỉ XVI

b)

B. Cuối thế kỉ XV

c)

C. Thế kỉ XVII

d)

D. Thế kỉ XVIII

82.

Câu 5. Cơ sở khẳng định trong các thế kỉ XVI – XVIII, Thiên Chúa giáo đã trở thành một tôn giáo lan truyền trong cả nước là

a)

A. Nhân dân không coi trọng Nho giáo như trước nữa

b)

B. Số người theo Thiên Chúa giáo ngày càng đông

c)

C. Nhà thờ Thiên Chúa giáo mọc lên ở nhiều nơi

d)

D. Nhà nước phong kiến cho phép các giáo sĩ nước ngoài tự do truyền đạo

83.

Câu 6. Chữ Quốc ngữ xuất hiện ở nước ta từ thời gian nào và có đặc điểm gì?

a)

A. Từ thế kỉ XVI – theo mẫu chữ Nôm

b)

B. Từ giữa thế kỉ XVII – theo mẫu tự Latinh

c)

C. Từ thế kỉ XVIII – theo mẫu chữ tượng hình

d)

D. Từ đầu thế kỉ XX – theo mẫu chữ tượng ý

84.

Câu 7. Nội dung giáo dục ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII chủ yếu là

a)

A. Các môn khoa học

b)

B. Các môn khoa học tự nhiên

c)

C. Giáo lí Nho giáo

d)

D. Giáo lí Phật giáo

85.

Câu 8. Ý không phản ánh đúng sự hạn chế trong nội dung giáo dục nước ta ở các thế kỉ XVI – XVIII là

a)

A. Vẫn dùng chữ Hán, chữ Nôm trong học hành thi cử

b)

B. Nội dung giáo dục chủ yếu vẫn là kinh sử

c)

C. Các môn khoa học tự nhiên không được chú ý

d)

D. Không được đưa nội dung các môn khoa học vào thi cử

86.

Cau 9. Khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVI – XVIII không có điều kiện phát triển chủ yếu là do

a)

A. Thiếu sách vở

b)

B. Những hạn chế về quan niệm và giáo dục đương thời

c)

C. Không được ứng dụng vào thực tế

d)

D. Trong chương trình thi cử không có các môn khoa học tự nhiên

87.

Câu 10. Trong các thế kỉ XVI – XVIII, nền văn học nước ta tồn tạo nhiều bộ phận phong phú, ngoại từ

a)

A. Văn học chữ Hán

b)

B. Văn học dân gian

c)

C. Văn học chữ Nôm

d)

D. Văn học chữ Quốc ngữ

88.

Câu 11. Nghệ thuật dân gian ở các thế kỉ XVI – XVIII chủ yếu phản ánh điều gì

a)

A. Mâu thuẫn trong xã hội

b)

B. Sự sao chép của nghệ thuật cung đình

c)

C. Cuộc sống ấm no của nhân dân

d)

D. Những hoạt động thường ngày của nhân dân

89.

Câu 12. Tác phẩm điêu khắc gỗ tiêu biểu nhất ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là

a)

A. Tượng Phật chùa Tây Phương (Hà Nội)

b)

B. Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay (Bắc Ninh)

c)

C. Tượng Phật chùa Quỳnh Lâm (Hà Nội)

d)

D. Chùa Một Cột

90.

Câu 13. Bộ phận văn học rất phát triển ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là

a)

A. Văn học chữ Hán

b)

B. Văn học dân gian

c)

C. Văn học chữ Nôm

d)

D. Văn học chữ Quốc Ngữ

91.

Câu 14. Bộ quốc sử tiêu biểu của Việt Nam thời phong kiến là

a)

A. Lê triều công nghiệp thực lục của Hồ Sĩ Dương

b)

B. Ô châu cận lục của Dương Văn An

c)

C. Đại Nam thực lục của Quốc sử quán triều Nguyễn

d)

D. Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên

92.

Câu 15. Nét nổi bật về tình hình kĩ thuật Việt Nam trong các thế kỉ XVII – XVIII là

a)

A. Nhiều thành tựu kĩ thuật được du nhập từ phương Tây

b)

B. Tiếp cận được với sự phát triển của kĩ thuật thế giới

c)

C. Được du nhập từ phương Tây nhưng vì nhiều lí do nên không có đk phát triển

d)

D. Quá lạc hậu so với sự phát triển chung của các nước trong kv và thế giới

93.

Năm 1527, vương triều Mạc được thành lập là do

a)

Các tướng lĩnh trong triều Lê sơ đã suy tôn Mạc Đăng Dung lên làm vua

b)

Vua Lê tự nguyện nhừng ngôi cho Mạc Đăng Dung

c)

Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi

d)

Nhà Minh ép vua Lê nhường ngôi cho Mạc Đăng Dung

94.

Trong những năm đầu thành lập, nhà Mạc đã xây dựng chính quyền theo mô hình nào?

a)

Theo mô hình nhà nước thời Lý – Trần

b)

Theo mô hình cũ của triều Lê sơ

c)

Giữ nguyên bộ máy quan lại của triều Lê sơ

d)

Theo mô hình của nhà Minh ở Trung Quốc

95.

Nhà Mạc tập trung xây dựng một lực lượng quân đội mạnh nhằm đích chính là?

a)

Chuẩn bị đối phó với cuộc xâm lược của nhà Minh

b)

Chuẩn bị đối phó với mọi tình hình có thể xảy ra

c)

Chuẩn bị chiến tranh xâm lược các nước láng giềng

d)

Mở rộng lãnh thổ xuống phía Nam

96.

Thế kỉ XVI, nước ta ở trong tình trạng bị chia cắt bởi cục diện

a)

Nam triều – Bắc triều

b)

Vua Lê – Chúa Trịnh

c)

Đàng Ngoài – Đàng Trong

d)

Họ Trịnh – họ Nguyễn

97.

Chiến tranh Nam – Bắc triều kết thúc vào năm nào?

a)

Năm 1545   

b)

Năm 1565

c)

Năm 1590      

d)

Năm 1592

98.

Trong giai đoạn lịch sử này, tình hình nào tạo điều kiện cho chúa Trịnh lấn át quyền vua Lê

a)

Thế lực vua Lê ngày càng yếu

b)

Vua Lê đồng ý trao quyền lực cho chúa Trịnh

c)

Họ Trịnh có công chính trong việc đánh đổ nhà Mạc

d)

Nhà Lê không được quan lại và nhân dân ủng hộ như trước

99.

Cuộc chiến tranh giữa hai tập đoàn phong kiến ở nước ta, kéo dài trong gần 50 năm của thế kỉ XVII là

a)

Chiến tranh Nam – Bắc triều

b)

Chiến tranh Trịnh – Nguyễn

c)

Chiến tranh 50 năm

d)

Chiến tranh Lê – Trịnh – Nguyễn

100.

Con sông lịch sử chia cắt đất nước thành Đàng trong và Đàng ngoài

a)

Sông Mã      

b)

Sông La

c)

Sông Gianh 

d)

Sông Bến Hải

101.

Ý nào không phản ánh đúng những biến đổi lớn của nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII?

a)

Triều Lê sơ tiến hành cải cách hành chínhúa Trịnh

b)

Cục diện Nam triều – Bắc triều

c)

Cục diện Đàng Trong – Đàng Ngoài

d)

Cục diện vua Lê – chúa Trịnh

102.

Đất nước ta bị chia cắt trong những thế kỉ XVI – XVIII là do

a)

Nhu cầu phát triển đất nước trong tình hình mới

b)

Quyền lợi của các tập đoàn phong kiến trong nước

c)

Sự phát triển của các vùng miền đất nước theo các chiều hướng khác

d)

Những biến động của tình hình thế giới tác động đến nước ta

103.

Các chức quan mới của nhà Trần là

a)

Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Địa chủ sứ

b)

Khuyến nông sứ, Khuyến khích sức, Hà đê sứ

c)

Đắp đê sứ, Khuyến học sứ, Trang trại sứ

d)

Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ

104.

Ngô Quyền đã đánh thắng giặc ngoại xâm nào

a)

Nhà Đường

b)

Nhà Nam Hán

c)

Nhà Tần

d)

Nhà Tống

105.

Nước văn lang ra đời vào thời gian nào?

a)

600 TCN

b)

700 TCN

c)

500 TCN

d)

670 TCN

106.

Ai đã chiếm ngôi nhà Trần?

a)

Hồ Quý Ly

b)

Hồ Nguyên Trừng

c)

Lê Lợi

d)

Quân Minh

107.

Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây làm cho nông nghiệp Việt Nam thế kỉ XVI- nửa đầu thế kỉ XVII sa sút?

a)

Chiến tranh tàn phá

b)

Mất mùa đói kém

c)

Ruộng đất tập trung vào tay địa chủ

d)

Nhà nước không quan tâm đến nông nghiệp

108.

Thứ nhất Kinh Kì, thứ nhì Phố Hiến” là nói đến đô thị nào ở Việt Nam trong các thế kỉ XVI-XVIII?

a)

Thăng Long, Hội An

b)

Thăng Long, Phố Hiến

c)

Phố Hiến, Hội An

d)

Thanh Hà, Kẻ Chợ

109.

Ngoại thương ở Việt Nam trong các thế kỉ XVI- XVIII phát triển nhanh chóng do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tình hình kinh tế nước ta lúc bấy giờ ổn định và phát triển

b)

Sự phát triển của giao lưu buôn bán trên thế giới

c)

Chủ trương mở cửa của các chính quyền Trịnh, Nguyễn

d)

Nông nghiệp phát triển

110.

Thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, ngoài những thương nhân truyền thống đã có thêm thương nhân nước nào đến buôn bán với Việt Nam?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Xiêm

d)

Bồ Đào Nha

111.

biểu hiện nào sau đây thể hiện sự phát triển của kinh tế Đại Việt thế kỉ XVI – XVIII?

a)

xuất hiện các nhà buôn phương Tây

b)

xuất hiện  hệ thống các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa

c)

sự hưng khởi của các đô thị

d)

hình thành các bến cảng

112.

Tên các phố phường ở kinh đô Thăng Long được đặt theo

a)

các ông vua

b)

các nghề thủ công

c)

các danh nhân

d)

các sản phẩm

113.

Các nghề thủ công truyền thống đặc biệt phát triển và đạt tới trình độ cao là

a)

làm tranh sơn mài                                      

b)

làm gốm, dệt lụa

c)

rèn sắt

d)

làm đồng hồ

114.

Sự kiện nào trên thế giới đã tác động đến  ngoại thương của Việt Nam trong thế kỉ XVI-XVIII?

a)

Các cuộc phát kiến địa lí

b)

Các cuộc cách mạng tư sản

c)

Đóng được tàu vượt đại dương                  

d)

Vẽ được hải đồ

115.

Đầu TK XIX , các đô thị ở Việt Nam suy tàn dần, ngoại trừ

a)

  Phố Hiến

b)

Hội An

c)

Thanh Hà

d)

Thăng Long

116.

Nội dung nào sau đây không phản ánh sự phát  triển của thủ công nghiệp Việt Nam ở các thế kỉ XVI- XVIII?

a)

Nghề thủ công nghiệp truyền thống tiếp tục phát triển

b)

Một số nghề mới xuất hiện

c)

Các làng nghề thủ công xuất hiện

d)

Các bến cảng mọc lên ở nhiều nơi

117.

Tư tưởng tôn giáo chính vào thế kỷ X-XIV thời Lý - Trần là

a)

Nho giáo

b)

Đạo giáo

c)

Phật giáo

d)

Thiên chúa giáo

118.

Thời Lê sơ, môn toán rất được triều đình coi trọng. Toán học thời kỳ này là:

a)

Toán học tính toán

b)

Toán học thuần tuý

c)

Toán học ứng dụng

119.

Tư tưởng chủ yếu ảnh hưởng đến văn học Lý - Trần là:

a)

Đạo giáo

b)

Nho giáo

c)

Phật giáo

d)

Không có

120.

Bia tiến sĩ bắt đầu được dựng dưới thời kỳ vua nào?

a)

Vua Lê Thánh Tông

b)

Vua Lý Thánh Tông

c)

Vua Mạc Thái Tổ

d)

Vua Lê Thái Tổ

121.

Nghệ thuật thế kỷ X - XV chịu ảnh hưởng của:

a)

Phật giáo, Nho giáo, Chăm Pa

b)

Phật giáo, Đạo giáo

c)

Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo

d)

Không chịu ảnh hưởng của tôn giáo nào

122.

Ngôi tháp chùa bằng gạch cao nhất Việt Nam là:

a)

Chùa Viên Giác

b)

Tháp Cửu phẩm Liên hoa

c)

Tháp Phổ Minh

123.

Đây là một trong những thành luỹ bằng đá còn lại trên thế giới, có giá trị lớn và được công nhận là di sản thế giới?

a)

Hoàng thành Thăng Long

b)

Thành nhà Hồ

124.

*Chọn các phương án đúng nhất*

Các tên gọi khác của Chùa Một Cột là:

a)

Chùa Diên Hựu, Liên Hoa Đài

b)

Nhất Trụ Tháp

c)

Chùa Mật

d)

Hương Sơn, chùa Hương Tích

e)

Chùa Trấn Quốc

125.

Các lĩnh vực đạt được thành tựu về khoa học - kĩ thuật trong thế kỷ X - XV

a)

Lịch sử, Quân sự, Pháp luật

b)

Địa lý

c)

Hoá học, Sinh học

d)

Vật lý

e)

Kĩ thuật

126.

Tác giả của bộ sử “Đại Việt sử kí toàn thư” bao gồm những ai?

a)

Ngô Sĩ Liên

b)

Nguyễn Trãi, Nguyễn Quý Đức

c)

Phạm Công Trứ, Vũ Quỳnh

d)

Nguyễn Quý Đức, Lê Hy

e)

Các quan khác trong sử quán thời Trần - Lê

127.

Sự kiện nào đã mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc ta?



a)

Khúc Hạo thực hiện cuộc cải cách năm.

b)

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước.

c)

Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền.

d)

Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long.

128.

Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao ở triều đại nào?

a)

Nhà Lý.

b)

Nhà Trần.

c)

Nhà Lê Sơ.

d)

Nhà Đinh – Tiền Lê.

129.

Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta là

a)

bộ Hình Luật.

b)

bộ luật Hồng Đức.

c)

bộ luật Hình thư.

d)

bộ luật Gia Long.

130.

Bộ máy nhà nước phong kiến ở nước ta được tổ chức hoàn chỉnh dưới triều vua

a)

Lý Thái Tổ

b)

Lê Thái Tổ

c)

Trần Thánh Tông

d)

Lê Thánh Tông

131.

Tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh – Tiền Lê gồm

a)

Sáu bộ: Binh, Hình, Công, Hộ, Lại, Lễ

b)

Hai ban: văn ban và võ ban

c)

Ba ban: Văn ban, Võ ban và Tăng ban

d)

Vua, Lạc hầu, Lạc tướng và Bồ chính

132.

Nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XV được xây dựng theo thể chế

a)

Dân chủ

b)

Cộng hòa

c)

Quân chủ

d)

Quân chủ chuyên chế

133.

Bộ luật nào được biên soạn đầy đủ nhất, có nội dung tiến bộ nhất thời phong kiến ở Việt Nam

a)

Hình thư

b)

Hình luật

c)

Quốc triều hình luật

d)

Hoàng Việt luật lệ

134.

Trong các thế kỉ X – XV, quân đội được tuyển theo

a)

Chế độ lao dịch

b)

Chế độ trưng binh

c)

Chế độ nghĩa vụ quân sự

d)

Chế độ “ngụ binh ư nông”

135.

Vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư(Ninh Bình) về Thăng Long(Hà Nội) vào năm

a)

1009

b)

1010

c)

1054

d)

1226

136.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất nước ta trong thế kỉ X – XV do ai thực hiện

a)

Khúc Hạo.

b)

Lý Thánh Tông.

c)

Trần Thánh Tông.

d)

Lê Thánh Tông.

137.

Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua lấy hiệu là gì?

a)

Đinh Tiên Hoàng

b)

Đinh Bộ Vương

c)

Quang Trung

d)

Đinh Bộ Lĩnh

138.

Vị vua đầu tiên của nhà Tiền Lê là ai?

a)

Lê Thánh Tôn

b)

Lê Đại Hành

c)

Lê Lợi

d)

Lê Lai

139.

Nước ta đổi tên thành Đại Việt vào thời vua nào?

a)

Vua Lê Đại Hành.

b)

Vua Lý Thánh Tông

c)

Vua Lý Thái Tổ

d)

Vua Trần Nhân Tông

140.
Câu 1. Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?
a)
A. Một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam Kì
b)
B. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân trong cả nước
c)
C. Một số quan lại yêu nước và nhân dân Trung Kì
d)
D. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước ở Bắc Kì
141.
Câu 2. Người đứng đầu phái chủ chiến chủ trương chống Pháp trong triều đình Huế là
a)
A. Phan Thanh Giản       
b)
B. Tôn Thất Thuyết
c)
C. Vua Hàm Nghi       
d)
D. Nguyễn Văn Tường
142.
Câu 3. Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thấ Thuyết đã làm gì?
a)
A. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)
b)
B. Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng
c)
C. Bổ sung lực lượng quân sự
d)
D. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)
143.
Câu 4. Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là
a)
A. Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến
b)
B. Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến
c)
C. Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội
d)
D. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp
144.
Câu 5. Phong tào Cần vương diễn ra sôi nổi ở địa phương nào?
a)
A. Trung Kì và Nam Kì       
b)
B. Bắc Kì và Nam Kì
c)
C. Bắc Kì và Trung Kì       
d)
D. Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì
145.
Câu 6. Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần vương đặt dưới sự chỉ huy của
a)
A. Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường
b)
B. Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết
c)
C. Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn
d)
D. Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch
146.
Câu 7. Bộ chỉ huy của phong trào Cần vương đóng tại địa bàn thuộc hai tỉnh nào?
a)
A. Quảng Ngãi và Bình Định      
b)
B. Quảng Nam và Quảng Trị
c)
C. Quảng Bình và Quảng Trị       
d)
D. Quảng Bình và Hà Tĩnh
147.
Câu 8. Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đã đưa ông đi đày ở đâu?
a)
A. Tuynidi       
b)
B. Angiêri
c)
C. Mêhicô       
d)
D. Nam Phi
148.
Câu 9. Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương
a)
A. Chấm dứt hoạt động
b)
B. Chỉ hoạt động cầm chừng
c)
C. Vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ
d)
D. Tiếp tục hoạt động, quy tụ dần thành những trung tâm lớn
149.
Câu 10. Ý nghĩa của phong trào Cần vương là
a)
A. Củng cố chế độ phong kiến Việt Nam
b)
B. Buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập
c)
C. Thổi bùng lên ngọn lửa đáu tranh cứu nước trong nhân dân
d)
D. Tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX
150.
Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?
a)
A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp
b)
B. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ
c)
C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất
d)
D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam
151.
Câu 12. Đặc điểm của phong trào Cần vương là
a)
A. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến
b)
B. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
c)
C. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
d)
D. Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân
152.
Câu 13. Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX là
a)
A. Khởi nghĩa Hương Khê       
b)
B. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh
c)
C. Khởi nghĩa Ba Đình       
d)
D. Khởi nghĩa Bãi Sậy
153.
Câu 14. Cuộc khởi nghiã Bãi Sậy là do ai lãnh đạo?
a)
A. Đinh Công Tráng       
b)
B. Nguyễn Thiện Thuật
c)
C. Phan Đình Phùng       
d)
D. Đinh Gia Quế
154.
Câu 15. Cuộc khởi nghĩa Ba Đình do ai lãnh đạo?
a)
A. Phạm Bành, Đinh Công Tráng
b)
B. Nguyễn Thiện Thuật, Đinh Gia Quế
c)
C. Tống Duy Tân, Trần Xuân Soạn
d)
D. Phạm Bành, Cầm Bá Thước
155.
Câu 16. Cuộc khởi nghĩa Hương Khê do ai lãnh đạo?
a)
A. Cao Điền và Tống Duy Tân
b)
B. Tống Duy Tân và Cao Thắng
c)
C. Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám
d)
D. Phan Đình Phùng và Cao Thắng
156.
Câu 17. Cao Thắng có vai trò như thế nào trong khởi nghĩa Hương Khê?
a)
A. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự
b)
B. Xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
c)
C. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự, xây dựng căn cứ, nghiên cứu chế tạo thành công súng trường theo mẫu của Pháp
d)
D. Chuẩn bị lực lượng và vũ khí cho khởi nghĩa
157.
Câu 18. Giai đoạn từ 1885 đến năm 1888, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì?
a)
A. Tập trung lực lượng đánh thực dân Pháp
b)
B. Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu
c)
C. Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu
d)
D. Chặn đánh các đoàn xe vận tải của thực dân Pháp
158.
Câu 19. Giai đoạn từ 1888 đến năm 1896, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ gì?
a)
A. Tập trung lực lượng đánh Pháp
b)
B. Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu của nghĩa quân
c)
C. Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu
d)
D. Chiến đấu quyết liệt
159.
Câu 20. Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là
a)
A. Khởi nghĩa Hương Khê
b)
B. Khởi nghĩa Yên Thế
c)
C. Khởi nghĩa ở vùng Tây Bắc và hạ lưu sông Đà
d)
D. Khởi nghĩa của đồng bào Tây Nguyên
160.
Câu 21. Nông dân Yên Thế đứng lên chống Phấp vì
a)
A. Hưởng ứng chiếu Cần vương
b)
B. Chống lại chính sách cướp bóc, bình địn của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống
c)
C. Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình
d)
D. Gồm tất cả những nguyên nhân trên
161.
Câu 22. Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong khởi nghĩa Yên Thế là
a)
A. Công nhân       
b)
B. Nông dân
c)
C. Các dân tộc sống ở miền núi       
d)
D. Nông dân và công nhân
162.
Câu 23. Đến năm 1891, từ Yên Thế, nghĩa quân đã mở rộng hoạt động sang vùng nào?
a)
A. Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng
b)
B. Phủ Lạng Thương
c)
C. Tiên Lữ (Hưng Yên)
d)
D. Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Hưng Yên, Hải Dương
163.
Câu 24. Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là
a)
A. Đề Nấm       
b)
B. Đề Thám
c)
C. Nguyễn Trung Trực       
d)
D. Phan Đình Phùng
164.
Câu 25. Điểm khác của khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương là
a)
A. Hưởng ứng chiếu Cần vương
b)
B. Chống thực dân Pháp, chống triều đình nhà Nguyễn
c)
C. Là phong trào nông dân chống Pháp, không thuộc phạm trù phong trào Cần vương
d)
D. Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình