Font size
WorksheetsSỬHK2
Total questions: 169
Worksheet time: 1hrs 25mins
Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng điều kiện tự nhiên của Chăm-pa?
Có nhiều vịnh, cảng biển tốt
Khí hậu khô nóng, đất đai cằn cỗi.
Địa hình thấp, chủ yếu là đồng bằng.
Có dải đồng bằng nhỏ, hẹp dọc ven biển.
Cư dân Chăm cổ gồm hai bộ tộc chính là
Dừa và Cau.
Hổ và Gấu
Cam và Quýt.
Voi và Gấu.
Cư dân Chăm cổ thuộc ngữ hệ nào sau đây
Mông - Dao.
Thái.
Nam Đảo.
Mường
Chế độ nào sau đây được bảo lưu lâu dài trong cộng đồng người Chăm?
Chế độ phụ hệ.
Chế độ mẫu hệ.
Chế độ vua - tôi
Chế độ quan - dân.
Tổ chức xã hội của người Chăm được phân chia theo những yếu tố nào sau đây?
Tộc người và tín ngưỡng.
Tín ngưỡng và tôn giáo.
Lãnh thổ và tộc người.
Địa hình và địa bàn cư trú
Văn minh Chăm-pa bắt nguồn từ nền văn hóa nào sau đây?
Văn hóa Óc Eo.
Văn hóa Sa Huỳnh
Văn hóa Hạ Long.
Văn hóa Đông Sơn.
Văn minh Chăm-pa chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn minh nào sau đây?
Văn minh Ai Cập.
Văn minh Ấn Độ.
Văn minh Hy Lạp
Văn minh Trung Hoa
Nhà nước Chăm-pa theo thể chế nào sau đây?
Quân chủ lập hiến.
Dân chủ đại nghị.
Dân chủ chủ nô
Quân chủ chuyên chế
Người có công lập ra nhà nước Chăm-pa là
Khu Liên.
Hùng Vương.
Thục Phán
Lý Bí
Người Chăm cổ đã sáng tạo ra chữ cái của mình trên cơ sở tiếp thu loại chữ nào?
Chữ Hán.
Chữ La-tinh.
Chữ Phạn.
Chữ Nôm
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống kinh tế của cư dân Chăm-pa?
Nông nghiệp trồng lúa phát triển.
Thủ công nghiệp phát triển đa dạng.
Buôn bán bằng đường biển phát triển.
Công nghiệp phát triển mạnh mẽ.
Nền văn học của Chăm-pa chịu ảnh hưởng của
thần thoại Ấn Độ.
sử thi Ai Cập.
thần thoại Hy Lạp.
sử thị Trung Hoa.
Từ thế kỉ III, tôn giáo nào sau đây trở thành tôn giáo chính ở Chămpa?
Nho giáo.
Phật giáo.
Ấn Độ giáo
Cơ Đốc giáo.
Loại hình kiến trúc tiêu biểu của người Chăm là
đền tháp.
chùa chiền.
cung điện.
nhà thờ.
Biểu hiện nào dưới đây chứng tỏ cư dân Chăm-pa đã học hỏi ngoài để sáng tạo và làm phong phú nền văn hóa dân tộc?thành tựu văn hóa nước
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Nho giáo và Đạo giáo Trung Hoa.
Hình thành tập tục ăn trầu, ở nhà sàn và hỏa táng người chết.
Nghệ thuật ca múa nhạc đa dạng và phát triển hưng thịnh.
Có chữ viết riêng bắt nguồn từ chữ Phạn của người Ấn
Hoạt động kinh tế chính của cư dân Chăm-pa là gì?
Khai thác lâm thổ sản
Nông nghiệp.
Chăn nuôi.
Buôn bán đường biển.
Yếu tố văn hóa nào sau đây không ảnh hưởng lớn đến văn minh Chămpa?
Hindu giáo.
Nho giáo.
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
Hồi giáo.
Thành tựu văn hóa nào của cư dân Chăm-pa còn tồn tại đến ngày nay và được công nhận là di sản văn hóa thế giới?
Tháp Bánh Ít.
Tháp Bà Pô Na-ga.
Thánh địa Mỹ Sơn.
Phố cổ Hội An.
Chữ viết của Chăm-pa có nguồn gốc từ chữ viết của nước nào sau đây?
Ai Cập.
Ấn Độ.
Hy Lạp.
Trung Hoa.
Công trình kiến trúc nào sau đây không phải là thành tựu văn minh Chăm-pa?
Chùa Một Cột
Tháp Bà Pô Na-ga.
Thánh địa Mỹ Sơn.
Tháp Bánh Ít.
Điều kiện tự nhiên của quốc gia Cham pa chủ yếu là
đồng bằng.
sa mạc
sông ngòi.
đồi núi.
Khí hậu đặc trưng của quốc gia Cham-pa cổ chủ yếu là gì?
Ôn hoà
Khô nóng.
Lạnh giá.
Ẩm ướt.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây không tác động đến sự phát triển của văn minh Cham-pa?
Đất đai cằn cỗi.
Khí hậu khô nóng.
Băng tuyết.
Địa hình chia cắt.
Một loại nhạc cụ tiêu biểu của văn minh Chăm-pa là
trống đồng.
đàn guitar.
đàn bầu.
trống pa-ra-nưng.
Năm 192, Khu Liên đã lãnh đạo người Chăm giành độc lập trước sự thống trị của triều đại phong kiến phương Bắc nào?
Nhà Tần.
Nhà Hán.
Nhà Đường.
Nhà Tống.
Năm 192, Khu Liên đã lãnh đạo người Chăm giành độc lập từ tay nhà Hán và thành lập quốc gia có tên gọi là
Đại Việt.
Lâm Ấp.
Âu Lạc.
Phù Nam
Một sản phẩm thủ công nghiệp nổi tiếng của cư dân Cham-pa là
trống đồng.
lưỡi cày đồng.
chế tạo thủy tinh.
chế tác công cụ đá.
Quốc gia Phù Nam (từ thế kỉ 1 đến thế kỷ 7) có địa bàn ở khu vực nào trên lãnh thổ nước ta ngày nay?
Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Trung Bộ.
Bắc Bộ.
Vào Thời cổ đại, ở khu vực Nam Bộ nước ta là nơi hình thành nên vương quốc
Phù Nam.
Chăm-Pa.
Văn Lang.
Âu Lạc.
Nền văn hóa Óc Eo gắn liền với vương quốc nào sau đây trên lãnh thổ nước ta
Phù Nam.
Chăm-Pa.
Văn Lang
Âu Lạc
Vương quốc Phù Nam (thế kỉ 1-thế kỷ 7) nằm ở khu vực nào sau đây
Đông Nam Á.
Đông Bắc Á.
Nam Á
Tây Á.
Vương quốc Phù Nam (thế kỉ I-thế kỉ VII) được đánh giá là một đế chế có thế mạnh về
biển cả.
đồng bằng
thảo nguyên.
Sa mạc
Nền văn hóa của vương quốc Phù Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc từ văn hóa
Ấn Độ.
Trung Quốc.
Hy Lạp
Lưỡng Hà
Thế mạnh về kinh tế của vương quốc Phù Nam là
thương mại.
nông nghiệp lúa nước.
chăn nuôi.
làm thủ công.
Điều kiện tự nhiên nào giúp vương quốc mạnh phát triển thương nghiệp?
Giáp biển.
Gần biển.
Nhiều sông ngòi.
Là đảo quốc.
Mô hình tổ chức nhà nước của vương quốc Phù Nam là
Chuyên chế cổ đại trung ương tập quyền.
Nhà nước dân chủ chủ nô.
Nhà nước phân quyền cát cứ
Nhà nước dân chủ-cộng hòa
Trong vương quốc Phù Nam ai là người nắm quyền lực tối cao ở mặt thần quyền?
Vua.
Hoàng hậu.
Đại thần.
Quan tư tế.
Giao lưu văn hóa giữa Ấn Độ và Phù Nam chủ yếu qua con đường
buôn bán.
áp đặt.
chiến tranh.
truyền bá.
Thương cảng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của vương quốc Phù Nam là
Óc Eo.
Hội An.
Thị Nai.
Vân Đồn.
Đặc điểm nhà ở của cư dân Phù Nam là
nhà sàn.
nhà trệt.
nhà rộng.
nhà vách đất.
Phương tiện đi lại chủ yếu của cư dân Phù Nam là
thuyền.
ngựa.
lạc đà.
voi.
Đặc điểm nổi bật về trang phục của đàn ông Phù Nam là
Đóng khố, cởi trần.
Mặc xà-rông.
Mặc áo dài
quấn vải toàn thân.
Ở vương quốc Phù Nam, tầng lớp thống trị xã hội là
quý tộc, tu sĩ.
quý tộc, thương nhân.
thương nhân, tu sĩ.
vua, quan lại.
Cư dân Phù Nam có nguồn gốc là
dân bản địa.
người Khmer di cư đến.
người Chăm di cư đến
người Ấn Độ di cư đến.
Văn hóa Phù Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc văn hóa Ấn Độ ở các lĩnh vực
tôn giáo, tư tưởng.
phong tục, tập quán.
trang phục, ẩm thực.
hội họa, thi ca.
Tầng lớp nào có địa vị thấp nhất trong xã hội của vương quốc Phù Nam?
Nô lệ.
Thợ thủ công.
Nông dân.
Thương nhân.
Đóng vai trò quan trọng và có thế lực kinh tế là tầng lớp nào trong xã hội của
vương quốc Phù Nam?
Thương nhân.
Thợ thủ công.
Nông dân.
Quý tộc.
Tôn giáo, tín ngưỡng nào sau đây không tồn tại trong nền văn hóa Phù Nam
Hồi giáo
Phồn thực.
Phật giáo.
Ấn Độ giáo
Tôn giáo của người Phù Nam là sự kết hợp giữa
Nam?
tín ngưỡng Ấn Độ và tín ngưỡng bản địa
tín ngưỡng Trung Quốc và tín ngưỡng bản địa
thần thoại Hy Lạp và tín ngưỡng bản địa.
tín ngưỡng Lưỡng Hà và tín ngưỡng bản địa.
Ngoài thế mạnh về thương mại biển, điều kiện tự nhiên còn giúp Phù Nam có thế mạnh về
nông nghiệp.
dịch vụ.
khai mỏ
làm thủ công.
Những quốc gia nào sau đây là bạn hàng giao thương quan trọng của vương
quốc Phù Nam
Trung Quốc, Ấn Độ.
Trung Quốc, Nhật.
Ấn Độ, Nhật
Ả Rập, Nhật.
Trang phục của phụ nữ Phù Nam có đặc điểm là
quấn vải quanh thân.
mặc yếm, váy.
mặc áo dài.
mặc xà rông.
Tầng lớp nào trong xã hội Phù Nam có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa nước này với các nền văn hóa khác?
Thương nhân.
Nông dân.
Thợ thủ công.
Quý tộc.
Vương quốc Phù Nam ở khu vực Đông Nam Á được hình thành và phát triển trong thời
cổ đại.
trung đại.
cận đại.
hiện đại.
Hoạt động thương mại của vương quốc Phù Nam chủ yếu diễn ra ở
thương cảng.
ven sông.
thành thị.
chợ làng.
Dưới triều đại nhà Lê (thế kỉ XV), bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành
Hình luật
Hình thư
Quốc triều hình luật.
Hoàng Việt luật lệ
Triều đại nào mở đầu cho thời đại phong kiến độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam?
Triều Tiền Lý.
Triều Ngô.
Triều Lê.
Triều Nguyễn.
Các nhà nước phong kiến Việt Nam được xây dựng theo thể chế
Quân chủ lập hiến.
Chiếm hữu nô lệ.
Dân chủ chủ nô
Quán chủ chuyên chế
Bộ máy nhà nước chuyên chế trung trong tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây
Thời Lý,
Thời Trần.
Thời Lê sơ
Thời Hồ.
Việc nhà nước đặt chức Hà để sử có ý nghĩa như thế nào?
Chăm lo công tác đê điều, trị thuỷ.
Nhà nước coi trọng bảo vệ độc lập dân tộc.
Cổ vũ tính thần chiến đấu của quân dân ta.
Khuyến khích nhân dân phát triển thương nghiệp
Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi
Cục bách tác
Quốc sử quán.
Quốc tử giám.
Hàn lâm viện.
Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là
Phố Hiến.
Thanh Hà.
Thăng Long(Thành Đại La).
Hội An.
Năm 1149, để đẩy mạnh phát triển ngoại thương nhà Lý đã có chủ trương nào sau đây?
Phát triển Thăng Long với 36 phố phường.
Xây dựng cảng Vân Đồn (Quảng Ninh).
Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện.
Xây dựng một số địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới
“Tam giáo đồng nguyên” là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây?
Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.
Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.
Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian.
Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo
Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới các triều đại phong kiến là
văn học nhà nước và văn học dân gian.
văn học viết và văn học truyền miệng.
văn học nhà nước và văn học tự do.
văn học dân gian và văn học viết
Chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống của dân tộc Việt Nam dưới triều đại phong kiến nào sau đây?
Nhà Lý.
Nhà Trần.
Lê sơ.
Tây Sơn.
Việc cho dựng bia ghi danh tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại phong kiến Việt Nam?
Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.
Ghi danh những anh hùng có công với nước.
Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.
Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.
Dưới triều đại nhà Nguyễn, bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?
Hình luật.
Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Hoàng Việt luật lệ( Luật Gia Long)
Việc nhà Lý cho tổ chức lễ Tịch điền đầu năm mang ý nghĩa nào sau đây?
Khuyến khích sản xuất nông nghiệp.
Nhà nước coi trọng bảo vệ độc lập dân tộc.
Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân ta.
Khuyến khích nhân dân phát triển thương nghiệp
Dưới triều Lê sơ (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng bia ghi danh tiến sĩ mang ý nghĩa nào sau đây?
Khuyến khích học tập
Vinh danh hiền tài.
Đề cao vai trò của nhà vua.
Răn đe hiền tài.
Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Tiền Lê
Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.
Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt Nam.
Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt
Ý nào không phản ánh đúng điều kiện để nền kinh tế nước ta phát triển vượt bậc trong các thế kỉ X - XV
Đất nước độc lập, thống nhất
Lãnh thổ trải rộng từ Bắc vào Nam
Nhà nước quan tâm, chăm lo phát triển sản xuất
Nhân dân cả nước phấn khởi, ra sức khai phá mở rộng ruộng đồng, phát triển sản xuất
Việc đắp đê từ đầu nguồn đến cửa biển dọc các con sông lớn (đê quai vạc) được thực hiện bắt đầu từ triều đại nào?
Nhà Lý
Nhà Trần
Nhà Hồ
Nhà Lê sơ
“Hà đê sứ” là chức quan của nhà Trần đặt ra để
Quan sát nhân dân đắp đê
Trông coi việc sửa chữa, đắp đê
Hằng năm báo cáo tình hình lũ lụt, thiên tai cho nhà vua biết
Mở kho phát lương thực cho nhân dân khi gặp lũ lụt, thiên tai
“Phép quân điền” chính sách phân chia ruộng đất công ở các làng xã được thực hiện dưới triều đại nào?
Nhà Lý
Nhà Tiền Lê
Nhà Trần
Nhà Lê sơ
Trong các thế kỉ X − XV, triều đại nào có những chính sách cụ thể để bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp?
Đinh – Tiền Lê
Lý – Trần
Lê sơ
Lý, Trần, Lê sơ
Biểu hiện phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ X - XV là
Sự ra đời của đô thị Thăng Long
Hệ thống chợ làng phát triển
Sự phong phú của các mặt hàng mỹ nghệ
Sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống
Nghề nào không phải là nghề thủ công cổ truyền của nước Đại Việt ?
Nghề đúc đồng
Nghề rèn sắt
Nghề làm đồ gốm, ươm tơ, dệt lụa
Nghề khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ
Các xưởng thủ công do nhà nước, tổ chức và quản lý trong các
thế kỉ XI – XV được gọi
Đồn điền
Quan xưởng
Quân xưởng
Quốc tử giám
Bộ máy nhà nước phong kiến ở nước ta được tổ chức hoàn chỉnh dưới triều vua
Lý Thái Tổ
Lê Thái Tổ
Trần Thánh Tông
Lê Thánh Tông
Thể chế quân chủ chuyên chế có nghĩa là
Vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao, trực tiếp điều hành và giải quyết mọi việc trọng đại của quốc gia
Vua và các tướng lĩnh quân sự cùng điều hành quản lí đất nước.
Quyền lực tập trung trong tay một nhóm quý tộc cao cấp
Tầng lớp tăng lữ nắm vai trò quyết định trong các vấn đề chính trị và quân
sự
Quốc hiệu Đại Việt có từ đời vua
Lý Thái Tổ
Lý Thái Tông
Lý Thánh Tông
Lý Nhân Tông
Bộ Luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là gì?
Hình Luật
Quốc triều hình luật
Hình thư
Hoàng Việt luật lệ
Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được
ban hành dưới triều đại nào ?
Triều Lý
Triều Trần
Triều Lê sơ
Triều Nguyễn
Bộ luật nào được biên soạn đầy đủ nhất, có nội dung tiến bộ nhất thời phong kiến ở Việt Nam
Hình thư
Hình luật
Quốc triều hình luật
Hoàng Việt luật lệ
Năm 1010, Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về
Cổ Loa.
Tây Đô.
Đại La
Phong Châu.
Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào?
Thời Lý.
Thời Trần
Thời Lê sơ.
Thời Hồ.
Hồ Nguyên Trừng đã chế tạo thành công .
súng trường
đại bác.
súng thần cơ
tàu chiến
Nghề thủ công truyền thống nổi bật của cư dân Đại Việt là
làm vũ khí, đúc đồng, thuộc da.
làm thủy tinh, đồ trang sức, vàng bạc.
làm gốm, chế biến thực phẩm, đúc đồng
đúc đồng, rèn sắt, gốm, dệt.
Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là
Phố Hiến.
Thanh Hà.
Thăng Long.
Hội An.
Dựa trên cơ sở chữ Hán, cư dân Đại Việt đã sáng tạo ra loại chữ viết
nào?
Chữ Quốc ngữ.
Chữ Hán-Việt.
Chữ La-tinh.
Chữ Nôm.
Phật giáo phát triển cực thịnh ở nước ta vào thời kì nào?
Thời Đinh - Tiền Lê.
Thời nhà Nguyễn.
Thời Lý – Trần.
Thời Lê sơ.
Văn minh Đại Việt phát triển mạnh mẽ và toàn diện, tính dân tộc được thể hiện rõ nét vào thời kì nào?
Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV.
Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV.
Từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVII
Từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII
Chính sách cày Tịch điền được bắt đầu thực hiện từ thời nào trong lịch sử phong kiến Việt Nam?
Thời nhà Đinh.
Thời Tiền Lê.
Thời nhà Lý.
Thời nhà Trần.
Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?
Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam.
Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài.
Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến
Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt trong khuyến khích nông nghiệp phát triển ?
Tách thủ công nghiệp thành một ngành độc lập.
Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác.
Tổ chức nghi lễ cày ruộng tịch điền khuyến khích sản xuất
Nhà nước quan tâm trị thủy, bảo vệ sức kéo nông nghiệp.
Những thay đổi trong tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ thể hiện điều gì?
Chế độ quân chủ tập quyền đạt đến đỉnh cao
Thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế quan liêu.
Chế độ quân chủ lập hiến đạt đến đỉnh cao
Các vua thời Tiền Lê, Lý hằng năm tổ chức “Lễ Tịch điền" nhằm mục đích
Khuyến khích sản xuất nông nghiệp.
Khuyến khích khai khẩn đất hoang.
Khuyến khích bảo vệ, tôn tạo để điều.
Khuyến khích sản xuất nông, lâm nghiệp
Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lý-Trần.
Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.
Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.
Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.
Nguyên nhân nào là quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển thủ công nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ X-XV
Đất nước độc lập, thống nhất và sự phát triển của nông nghiệp.
Nhà nước đã có nhiều chính sách để phát triển các làng nghề.
Nhân dân có nhu cầu tiếp thu thêm các nghề mới từ bên ngoài
Nhu cầu sử dụng các mặt hàng thủ công trong nước tăng nhanh
Vì sao Nho giáo sớm trở thành hệ tư tưởng của chế độ phong kiến ở Đại Việt?
Được phổ biến rộng rãi trong nhân dân.
Góp phần củng cố quyền lực của giai cấp thống trị.
Chung sống hòa bình với các tín ngưỡng dân gian.
Nội dung dễ tiếp thu, nhân dân dễ tiếp nhận.
Việc chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống thay thế chữ Hán thời Tây Sơn thể hiện điều gì?
Sự suy thoái của Nho giáo.
Ý thức tự tôn dân tộc.
Tính ưu việt của ngôn ngữ.
Tinh thần sáng tạo của dân tộc.
Nền văn minh Đại Việt chấm dứt thời kỳ phát triển từ khi nào?
Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và thiết lập chế độ cai trị.
Thực dân phương Tây dòm ngó, chuẩn bị xâm lược Việt Nam.
Từ khi triều đình nhà Nguyễn khủng hoảng, suy vong.
Nền văn minh phương Tây du nhập vào Việt Nam
Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở của việc hình thành nền văn minh Đại Việt là
Có cội nguồn từ các nền văn minh lâu đời tồn tại trên đất nước Việt Nam.
Có nguồn gốc từ việc tiếp thu hoàn toàn văn minh bên ngoài.
Hình thành từ việc lưu truyền các kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nền văn hóa Trung Hoa qua ngàn năm Bắc thuộc.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt?
Thể hiện vào sáng tạo và truyền thống lao động bền bỉ của các thiết hệ người Việt.
Là tiền đề và điều kiện quan trọng để tạo nên sức mạnh của dân tộc trong công cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập, chủ quyền quốc gia.
Góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy được những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt.
Trên lĩnh vực khoa học, kỹ thuật đạt được thành tựu đáng kể
Nội dung cơ bản của các bộ luật thời Lý, Trần, Lê là gì ?
Do vệ lợi ích của mọi tầng lớp trong xã hội, đặc biệt là dân nghèo
Bảo vệ độc quyền, đặc lợi của giai cấp thống trị
Bảo vệ đất đai, lãnh thổ của Tổ quốc
Bảo vệ tài sản và tính mạng của nông dân làng xã.
Tư tưởng yêu nước thương dân của người Việt phát triển theo hai xu hướng nào
Dân tộc và dân chủ.
Bình đẳng và văn minh.
Dân tộc và thân dân.
Dân chủ và bình đẳng.
Phật giáo trở thành quốc giáo ở Việt Nam dưới thời nào?
Ngô - Đinh - Tiền Lê
Lê sơ - Lê trung hưng
Lý - Trần
Tây Sơn - Nguyễn
Văn học Đại Việt trong các thế kỉ X - XV không bao gồm thể loại nào sau đây?
Văn học dân gian.
Văn học chữ Nôm.
Văn học chữ Phạn.
Văn học chữ Hán.
Cơ quan chuyên trách chép sử của nhà nước phong kiến thời Nguyễn là
Quốc sử quán.
Nội mệnh phủ
Hàn lâm viện.
Ngự sử đài.
Một trong những nhà toán học tiêu biểu của nước ta thời kì phong kiến là
Phan Huy Chú.
Ngô Sĩ Liên.
Lê Văn Hưu.
Lương Thế Vinh.
Kinh đô của Đại Việt dưới thời Lý - Trần là
Hoa Lư
Tây Đô.
Thăng Long.
Phú Xuân.
Ngành kinh tế chủ yếu của nước ta thời kì văn minh Đại Việt?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Tiểu thủ công nghiệp.
Thương nghiệp
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Thể hiện một nền văn hóa rực rỡ, phong phú, toàn diện và độc đáo.
Chứng tỏ văn hóa ngoại lai hoàn toàn lấn át văn hóa truyền thống.
Khẳng định bản sắc dân tộc của một quốc gia văn hiến, văn minh.
Thể hiện sự kết hợp giữa văn hóa bản địa và văn hóa bên ngoài
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của nông nghiệp Việt Nam thời phong kiến?
Cải thiện kỹ thuật thâm canh lúa nước.
Mở rộng diện tích canh tác bằng nhiều biện pháp.
Du nhập và cải tạo các giống cây từ bên ngoài.
Áp dụng nhiều thành tựu khoa học - kĩ thuật.
Cải cách hành chính của vua Minh Mạng (1831 – 1832) và vua Lê Thánh Tông (vào những năm 60 của thế kỷ XV) có điểm chung nào sau đây?
Đều chia nước ta thành nhiều tinh để thuận lợi trong việc quản lý.
Nhằm củng cố và hoàn thiện bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế.
Không lập Hoàng hậu và không phong tước Vương cho người ngoài họ.
Bãi bỏ cấp trung gian, không lập Tể tướng và không lấy đỗ Trạng nguyên
Trong tiến trình phát triển của lịch sử của dân tộc Việt Nam, nền văn minh Đại Việt không mang ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo của nhân dân.
Chứng minh sự phát triển của dân tộc Việt Nam trên nhiều lĩnh vực.
Góp phần tạo nên sức mạnh dân tộc chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập.
Là nền tảng để Việt Nam sánh ngang với các cường quốc trên thế giới.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?
Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, phong phú, mang đậm tính dân tộc.
Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, lâu đời và có tính dân chủ.
Là sự kết hợp hoàn toàn giữa văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ.
Thiết chế chính trị của các triều đại phong kiến đều mang tính dân chủ
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?
Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, phong phú, mang đậm tính dân tộc.
Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, lâu đời và có tính dân chủ.
Là sự kết hợp hoàn toàn giữa văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ.
Thiết chế chính trị của các triều đại phong kiến đều mang tính dân chủ.
Việc đề cao Nho giáo của các nhà nước phong kiến Đại Việt không dẫn đến hệ quả nào sau đây?
Giữ ổn định trật tự kỷ cương của nhà nước phong kiến.
Tạo ra sự bảo thủ, chậm cải cách trước những biến đổi xã hội.
Nguy cơ tụt hậu, đứng trước sự xâm lược của thực dân phương Tây.
Tạo điều kiện giao lưu giữa các tôn giáo, làm đậm đà bản sắc dân tộc
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?
Không có nguồn gốc bản địa mà du nhập từ bên ngoài vào.
Là nền văn minh nông nghiệp lúa nước gắn với văn hóa làng xã.
Là nền văn minh phát triển rực rỡ nhất khu vực Đông Nam Á.
Trong kỷ nguyên Đại Việt, mọi lĩnh vực kinh tế đều phát triển.
Các dân tộc ở Tây Nguyên, Tây Bắc thường làm nhà ở như thế nào?
Nhà trệt.
Nhà sàn.
Nhà trình tường.
Nhà nền đất.
Tín ngưỡng truyền thống nào mà hầu hết các dân tộc ở Việt Nam đều thực hiện?
Thờ cúng tổ tiên
Thờ cúng Thánh Gióng.
Thờ sinh thực khí.
Thờ cúng Thánh Tản Viên.
Các lễ hội của các dân tộc ở Việt Nam thường gắn liền với những hoạt động sản xuất nào?
Công nghiệp.
Thương nghiệp.
Nông nghiệp.
Thủ công nghiệp.
Lễ hội nào thực hiện các nghi thức thờ cúng Hùng Vương?
Lễ hội chùa Hương .
Lễ hội Cầu mùa.
Lễ hội Cồng chiêng.
Lễ hội đền hùng
Nhà ở của người Kinh, Hoa và Chăm chủ yếu là loại nhà nào?
Nhà sàn.
Nhà thuyền.
Nhà rông.
Nhà trệt.
Các dân tộc ở Việt Nam chủ yếu hoạt động sản xuất trong lĩnh vực nào?
Thủ công nghiệp.
Nông nghiệp.
Xây dựng đền đài .
Thương nghiệp.
Hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
50 dân tộc.
52 dân tộc
54 dân tộc.
56 dân tộc.
Dân tộc có số lượng đông nhất ở Việt Nam hiện nay là
dân tộc Tây.
dân tộc Thái.
dân tộc Mường.
dân tộc Kinh.
Hiện nay, ở Việt Nam có bao nhiêu ngữ hệ?
Ba
Bốn
Năm
Sáu
Tiếng Việt thuộc ngữ hệ nào sau đây?
Ngữ hệ HMông - Dao.
Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ Thái ra đời
Ngữ hệ Hán - Tạng.
Ngôn ngữ chính thức của nhà nước Việt Nam hiện nay là
tiếng Thái.
tiếng Môn.
tiếng Hán.
tiếng Việt
Lương thực chính của các dân tộc ở Việt Nam là
thịt, cá.
rau, củ.
cá, rau.
lúa, ngô.
Vì sao ngày nay các dân tộc có xu hướng sử dụng trang phục giống người Kinh
Để hòa hợp, đoàn kết dân tộc.
Đẹp hơn trang phục truyền thống.
Do thay đổi môi trường sống.
Thuận tiện trong lao động và đi lại
Nội dung nào sau đây là không đúng về trang phục của các dân tộc ở Việt Nam
Chủ yếu vay mượn từ bên ngoài.
Phong phú về hoa văn trang trí.
Đa dạng về kiểu dáng và màu sắc.
Thể hiện tập quán của mỗi dân tộc.
Di sản văn hóa nào được UNESCO ghi danh là Kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại?
Nghệ thuật múa xòe Thái.
Đờn ca tài tử Nam Bộ.
Cồng chiêng Tây Nguyên.
Nghệ thuật bài chòi Trung Bộ.
Tín ngưỡng nào sau đây không phải là tín ngưỡng dân gian của các dân tộc ở Việt Nam
Thờ thánh Allah.
Thờ cúng tổ tiên.
Thờ anh hùng dân tộc.
Thờ cúng trời.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của lễ hội đối với đời sống văn hóa tinh thần của các dân tộc Việt Nam?
Là dịp bày tỏ lòng biết ơn sự che chở, phù hộ của thần linh, tổ tiên.
Là cơ sở vật chất tạo nên sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội.
Góp phần giữ gìn và truyền thừa bản sắc văn hóa qua các thế hệ.
Là dịp các thành viên gặp gỡ, giao lưu và thắt chặt tình đoàn kết.
Các lễ hội gắn với nông nghiệp thường có mục đích gì?
Bày tỏ lòng biết ơn sự che chở và phủ hộ của thần linh với cộng đồng.
Bày tỏ lòng biết ơn sự che chở và phủ hộ của tổ tiên với gia tộc.
Giữ gìn và truyền thừa bản sắc văn hoá truyền thống của các dân tộc.
Gửi gắm ước mong về một cuộc sống tốt đẹp, mùa màng bội thu
Thực hành Then - Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại là của dân tộc nào ở Việt Nam?
Mường, Tây, Thái.
Dao, Thái, Nùng.
Tày, Nùng, Thái.
Ê Đê, Ba Na, Gia Rai
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò nhà Rông ở Tây Nguyên?
Lưu trữ, thờ cúng những hiện vật giống thần bản mệnh của dân làng.
Nơi tổ chức lễ hội hay các lễ cúng thường niên và không thường niên.
Nơi tổ chức các hội chợ buôn bán, triển lãm hàng hóa.
Nơi phân xử các vụ kiện tụng, tranh chấp của dân làng.
Các dân tộc ở Việt Nam đều có các di sản phi vật thể cần bảo tồn trong lĩnh vực nào?
Nghệ thuật hội họa.
Nghệ thuật điêu khắc.
Các lễ hội tôn giáo.
Nghệ thuật âm nhạc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoạt động sản xuất của hầu hết các dân tộc ở Việt Nam?
Thương nghiệp đường biển là ngành kinh tế chính.
Nông nghiệp có vai trò bổ trợ cho thủ công nghiệp.
Kết hợp trồng trọt với chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Chăn nuôi gia súc, gia cầm là ngành kinh tế chủ đạo.
Một trong những cơ sở hình thành tinh thần đoàn kết của các dân tộc trên đất nước Việt Nam là xuất phát từ nhu cầu
thủy lợi và trị thủy
buôn bán với bên ngoài
tín ngưỡng và tôn giáo.
đánh bắt cá xa bờ
Một trong những cơ sở hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là
đấu tranh chống ngoại xâm.
nguyên tắc cùng ăn cùng làm.
cùng nguồn gốc tổ tiên.
hợp sức chống các loài thú dữ.
Khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam được hình thành trên cơ sở nào sau đây?
Nhu cầu trị thủy để phát triển nông nghiệp.
Cùng chịu ảnh hưởng từ tôn giáo Ấn Độ.
Nhu cầu tranh giành không gian sinh tồn
Yêu cầu mở rộng địa bàn cư trú.
Một trong những cơ sở dẫn đến sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam là
chính sách của nhà nước qua các thời kì lịch sử.
nhu cầu phát triển thương nghiệp và ngư nghiệp.
hệ thống chính trị chặt chẽ từ trung ương đến địa phương.
vai trò của các tổ chức chính trị-xã hội.
Yếu tố nào sau đây không phải là cơ sở dẫn đến sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam?
Nhu cầu trị thủy và thủy lợi.
Đấu tranh chống ngoại xâm.
Chính sách của nhà nước.
Tham vọng làm bá chủ thế giới.
Xây dựng mối quan hệ hữu nghị, đoàn kết, gắn bó giữa các dân tộc trên đất nước Việt Nam là
mục tiêu của nhà nước qua các thời kì.
yêu cầu chỉ được đặt ra khi chống ngoại xâm
vấn đề chỉ được coi trọng trong thời bình
yếu tố quyết định để nâng cao vị thế quốc gia.
Trong thời kì dựng nước và giữ nước, khối đại đoàn kết của các dân tộc Việt Nam không có biểu hiện nào sau đây?
Đấu tranh chống xâm lược và thống trị của ngoại bang
Cần cù, chăm chỉ trong lao động sản xuất
Phát triển bản sắc văn hóa đa dạng, đặc sắc
Tích cực mở rộng giao lưu buôn bán với bên ngoài.
Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc là nhiệm vụ
then chốt.
quyết định.
quan trọng.
duy nhất.
Tổ chức nào sau đây giữ vai trò to lớn trong việc củng cố, mở rộng và phát huy khối đại đoàn kết các dân tộc ở Việt Nam hiện nay?
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh.
Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.
Nhân tố quan trọng góp phần quyết định thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam là
khối đoàn kết dân tộc.
tinh thần cần cù, sáng tạo.
trường kì kháng chiến.
sự ủng hộ của quốc tế.
« Sông có thể cạn, núi có thể mòn, nhưng lòng đoàn kết của chúng ta không bao giờ giảm bớt… » là nội dung được chủ tịch Hồ Chí Minh viết trong
Đường Kách mệnh (1927).
Tuyên ngôn Độc lập (1945)
Thư gởi Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam (1946)
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946).
« Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; Thành công, thành công, đại thành công” là câu nói nổi tiếng của
Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Đại tướng Võ Nguyên Giáp
Thủ tướng Phạm Văn Đồng.
Tổng Bí thư Trường Chinh
Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước gồm những nội dung nào sau đây?
Bình đẳng và giúp nhau về kinh tế giữa các dân tộc
Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển
Phát huy tình đoàn kết trong quá trình dựng nước và giữ nước
Tôn trọng và không xâm phạm về tín ngưỡng, tập quán.
Nội dung nào sau đây không thuộc nguyên tắc bình đẳng trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước?
Các dân tộc Việt Nam có quyền ngang nhau.
Được đảm bảo bằng Hiến pháp và pháp luật
Được thực hiện trên mọi lĩnh vực.
Vừa hợp tác vừa đấu tranh
Nội dung nào sau đây được Đảng và Nhà nước ưu tiên trong chính sách dân tộc về phát triển kinh tế?
Đầu tư phát triển kinh tế các vùng dân tộc và miền núi
Mở các lớp phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
Xây dựng các tuyến đường giao thông lớn
Thu hút vốn đầu tư, phát triển du lịch.
Trong chính sách dân tộc, Đảng và Nhà nước tăng cường huy động các nguồn lực nhằm
xóa đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống cho đồng bào.
xây dựng hệ thống thông tin nhằm quảng bá du lịch và di sản.
đầu tư các thiết bị điện tử công nghệ cao đến vùng sâu, vùng xa
xây dựng các trung tâm sinh hoạt văn hóa cộng đồng.
Ý nào dưới đây là nội dung của nguyên tắc tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc của Đảng và Nhà nước?
Phát huy truyền thống đoàn kết.
Các dân tộc đều bình đẳng.
Các dân tộc giúp đỡ nhau trong mọi lĩnh vực.
Các dân tộc phát triển giúp đỡ các dân tộc khó khăn.
Trong chính sách dân tộc về kinh tế, Đảng và Nhà nước có chủ trương ưu tiên
phát triển kinh tế các vùng dân tộc và miền núi
phát huy tinh thần đoàn kết các dân tộc vùng sâu.
tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam
phát triển kinh tế vùng thuận lợi trước
Khối đại đoàn kết dân tộc có ý nghĩa nào sau đây trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam
Không đóng góp nhiều.
Là nhân tố quyết định
Là yếu tố khách quan
Là nhân tố duy nhất.
Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện về tinh thần đoàn kết của các dân tộc Việt Nam trong lịch sử?
Chung vai sát cánh chống ngoại xâm.
Cùng nhau mở rộng bành trướng lãnh thổ
Phát triển nền văn hóa riêng đặc sắc
Phát triển kinh tế mang tính đặc trưng vùng miền.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Là nguồn sức mạnh bảo vệ độc lập, chủ quyền.
Là nền tảng liên minh với các nước láng giềng
Là cơ sở để xóa bỏ mọi mâu thuẫn trong xã hội
Là yếu tố để mở rộng tiếp thu văn hóa bên ngoài.
Một trong những nội dung nguyên tắc đoàn kết giữa các dân tộc của Đảng và Nhà nước là
các dân tộc tôn trọng, giúp đỡ nhau cùng phát triển mọi mặt.
các dân tộc đều bình đẳng trên mọi lĩnh vực của đời sống.
các dân tộc phát triển sẽ giúp đỡ các dân tộc còn khó khăn
phát huy truyền thống đoàn kết trong lịch sử dựng nước và giữ nước.
Một trong những chính sách dân tộc về văn hóa-xã hội của Đảng và Nhà nước là
tôn vinh những giá trị văn hóa truyền thống.
phổ cập giáo dục cho các dân tộc thiểu số
mở rộng giao lưu văn hóa bên ngoài.
xây dựng nền văn hóa cởi mở, hiện đại.
Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước đem lại ý nghĩa nào sau đây?
Góp phần nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam.
Tạo nên sự phong phú, đa dạng về văn hóa
Góp phần nâng cao đời sống của đồng bào các dân tộc
Thúc đẩy kinh tế quốc gia phát triển nhanh và bền vững
Nội dung nào sau đây không thuộc chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay?
Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế.
Ưu tiên phát triển kinh tế các vùng miền núi.
Đào tạo cán bộ và đội ngũ trí thức dân tộc thiểu số
Mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước trong khu vực.
Tinh thần đoàn kết của các cộng đồng dân tộc Việt Nam được thể hiện trong quá trình
dựng nước và giữ nước
Giao lưu buôn bán với nước ngoài
khai hoang xây dựng bản làng
trị thủy và làm thủy lợi.
