wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA 15 PHÚT

Total questions: 16

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp nào dưới đây có công cơ học?

a)

Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.

b)

Bạn Nam đeo ba lô trên vai, đứng yên trong hàng

c)

Hòn bi lăn trên măt tấm kính.

d)

Một học sinh đang ngồi học bài.

2.

Đơn vị của công cơ học có thể là:

a)

J

b)

N

c)

m/s

d)

Nm2\frac{N}{m^2}  

3.

Biểu thức tính công cơ học là:

a)

A = F/s

b)

A = F.s

c)

A = v.t

d)

A = p.s

4.

Một người đi xe máy trên đoạn đường s= 3000m, lực kéo trung bình của động cơ là F= 80N. Công của động cơ xe máy thực hiện khi đó là::

a)

A= 240J

b)

A= 2400J

c)

A= 24000J

d)

A= 240000J

5.

Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?

a)

Dùng ròng rọc cố định

b)

Dùng ròng rọc động

c)

Dùng mặt phẳng nghiêng

d)

Không có cách nào cho ta lợi về công.

6.

Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 10phút máy khoan thực hiện được một công là:

a)

8000 J

b)

48 0000 J

c)

8kJ

d)

Một kết quả khác

7.

Công thức tính công suất là:

a)

A= F.s

b)

p= FS\frac{F}{S}  

c)

P=AtP=\frac{A}{t}  

d)

H=AiAH=\frac{A_i}{A}  

8.

Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết:

a)

Ai thực hiện công lớn hơn?

b)

Ai dùng ít thời gian hơn?

c)

Ai dùng lực mạnh hơn?

d)

Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?

9.

Một vật có khối lượng m = 8kg rơi từ độ cao h= 3m xuống đất. Công của trọng lực trong trường hợp này là:

a)

A = 0J

b)

A= 24J

c)

A=240J

d)

Một kết quả khác

10.

Công suất là

a)

công thực hiện được sau một khoảng thời gian.

b)

công thực hiện được sau một đơn vị thời gian.

c)

công của lực

d)

công tối thiểu để nâng vật lên cao

11.

Một người thực hiện một công A = 240J để kéo một gầu nước từ dưới giếng lên trong thời gian t= 10 giây. Công suất của người kéo nhận giá trị nào sau đây?

a)

P =24W

b)

P=2400W

c)

P= 24J

d)

24N

12.

Hãy chọn các phát biểu đúng về đặc điểm của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên một vật?

a)

Có kích thước vô cùng nhỏ bé.

b)

Giữa chúng có khoảng cách.

c)

Chúng luôn chuyển động không ngừng.

d)

Luôn đứng yên.

13.

Các vật đều nhìn có vẻ như liền một khối vì:

a)

Giữa các nguyên tử, phân tử không có khoảng cách.

b)

Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động không ngừng.

c)

Các nguyên tử, phân tử có kích thước vô cùng nhỏ bé.

d)

Các vật là những vật đặc.

14.

Khi nhiệt độ của vật càng cao, các nguyên tử, phận tử cấu tạo nên vật chuyển động như thế nào?

a)

Chuyển động càng chậm.

b)

Chuyển động lúc nhanh lúc chậm.

c)

Chuyển động với vận tốc không thay đổi.

d)

Chuyển động càng nhanh.

15.

Khi cho một thìa đường vào nước, khuấy lên nước có vị ngọt vì:

a)

Các phân tử đường đã xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và ngược lại

b)

Các phân tử đường chuyển động.

c)

Các phân tử nước va đạp vào các hạt đường, làm đường tan ra.

d)

Đường nóng chảy trong nước.

16.

Quả bóng bay đã được bơm căng, sau một thời gian bị xẹp dần dù có buộc thật chặt, vì:

a)

Các phân tử không khí trong quả bóng bay luôn chuyển động.

b)

Giữa các phân tử tạo nên vỏ quả bóng bay có khoảng cách.

c)

Các phân tử không khí trong quả bóng bay luôn chuyển động đã thoát ra ngoài qua khoảng cách giữa các phân tử của vỏ quả bóng bay.

d)

Khi nhiệt độ giảm không khí trong quả bóng bay co lại.