Font size
WorksheetsCÁC ĐẶC TRƯNG QUẦN THỂ
Total questions: 12
Worksheet time: 7mins
Khi nguồn thức ăn khan hiếm, giữa các cá thể trong quần thể thường xuất hiện mối quan hệ nào dưới đây?
Hội sinh.
Hỗ trợ.
Cộng sinh.
Cạnh tranh.
Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là
Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ, kích thước, kiểu tăng trưởng
Sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Cấu trúc giới tính, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Độ nhiều, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới
Cấu trúc tuổi của quần thể
Kiểu phân bố cá thể của quần thể
Khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa:
Giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa cá cá thể trong quần thể
Giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể
Trong điều kiện môi trường thay đổi đột ngột, mức tử vong cao nhất thuộc về tập hợp nhóm tuổi nào trong quần thể?
Nhóm tuổi trước và sau sinh sản
Nhóm tuổi đang sinh sản vả sau sinh sản
Nhóm tuổi đang sinh sản và trước sinh sản
Chỉ có nhóm đang sinh sản
Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là
Tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể
Thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển
Thời gian sống của 1 cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể
Thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên
Ở điều kiện bình thường trong tự nhiên, quần thể thường có xu hướng ở dạng tháp tuổi nào?
Dạng suy vong
Dạng phát triển
Dạng ổn định
Tùy từng loài
Xét 3 quần thể có số lượng cá thể của các nhóm tuổi như sau. Kết luận nào sau đây đúng nhất?
Quần thể số 1 được gọi là quần thể suy thoái
Quần thể số 2 được gọi là quần thể trẻ
Quần thể số 3 được gọi là quần thể ổn định
Ở quần thể số 3, số lượng cá thể tiếp tục được tăng lên
Quần thể dễ có khả năng suy vong khi kích thước của nó đạt:
.Dưới mức tối thiểu.
Mức tối thiểu.
Mức tối đa.
Mức cân bằng
Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng:
Tăng dần đều.
Đườngcongchữ S.
Đường cong chữ J.
Giảmdầnđều.
KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ VOI (a) HƠN QUẦN THỂ CHUỘT
