wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề thi Bookgol lần 2

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Quang hợp xảy ra trong bào quan nào của tế bào?

a)

Ti thể

b)

Lục lạp

c)

Nhân tế bào

d)

Bộ máy Golgi

2.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên cùng một nhiễm sắc thể?

a)

Mất đoạn

b)

Đảo đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Lặp đoạn

3.

Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Biết không xảy ra đột biến, số nhóm gen liên kết của ruồi giấm đực ở loài này là:

a)

5

b)

4

c)

7

d)

8

4.

Trong hệ sinh thái, động vật bậc cao chủ yếu đóng vai trò là:

a)

Sinh vật cung cấp

b)

Sinh vật tiêu thụ

c)

Sinh vật phân hủy

d)

Sinh vật sản xuất

5.

Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của các sinh vật ở xung quanh. Đây là ví dụ thể hiện mối quan hệ:

a)

Hợp tác

b)

Hội sinh

c)

Cạnh tranh

d)

Ức chế cảm nhiễm

6.

Xét một quần thể tự thụ phấn, có thành phần kiểu gen đời F1 là: 0,26 AA : 0,43 Aa : 0,31 aa. Biết không xảy ra đột biến, khi đó tỉ lệ kiểu gen AA có trong quần thể ở đời F5 là:

a)

13333200\frac{1333}{3200}  

b)

29976400\frac{2997}{6400}  

c)

33176400\frac{3317}{6400}  

d)

14773200\frac{1477}{3200}  

7.

Một gen dài 5100 A°, trên một mạch của gen có 300 A và 600 T. Gen đó bị đột biến mất 1 cặp nuclêôtit G - X, thì số liên kết hiđro của gen đột biến là:

a)

3597

b)

2350

c)

3897

d)

2347

8.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Cho hai

cây cùng loài đều dị hợp tử về hai cặp gen (P) giao phấn với nhau. Theo lí thuyết, ở F1 không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?

a)

1:2:1

b)

20:6:1:1

c)

8:6:1:1

d)

8:2:1:1

9.

Các gen liên kết hoàn toàn với nhau có đặc tính là:

a)

Có đoạn locut giống nhau

b)

Nằm trên các cặp tương đồng khác nhau

c)

Đều thuộc về 1 ADN

d)

Thường cùng biểu hiện 1 kiểu hình

10.

Máu trao đổi chất qua thành

a)

Mao mạch

b)

Mao mạch và tĩnh mạch

c)

Động mạch và tĩnh mạch

d)

Động mạch và mao mạch

11.

Một nhà sinh lý thực vât thăm một khu vườn và nhìn thấy một cây đỗ quyên lớn, phát triển tốt, lá màu

xanh sẫm. Nhưng người coi vườn nói: “cây này chưa bao giờ ra hoa”. Nhà sinh lý thực vât sẽ phát biểu câu nào dưới

đây

a)

Cần bón bổ sung muối canxi cho cây

b)

Có thể cây này đã bón thừa Kali

c)

Có thể cây này đã bón thừa Nito

d)

Cây cần được chiếu sáng tốt hơn

12.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi điển hình của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 300 Anstrong ?

a)

Cromatic

b)

Sợi cơ bản

c)

Sợi nhiễm sắc

d)

Vùng xếp cuộn

13.

Có 1 tế bào sinh dục đực có kiểu gen AB/ab nguyên phân liên tiếp 2 lần tạo ra các tế bào con. Tất cả các tế bào con bước vào vùng chín giảm phân tạo tinh trùng. Biết không xảy ra đột biến nhưng trong đó có 2 tế bào xảy ra hiện tượng hoán vị gen. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra là

a)

1 AB : 1Ab : 1 aB : 1ab

b)

3AB : 3ab : 1aB : 1Ab

c)

1 AB : 1Ab : 5aB : 5ab

d)

5AB : 5Ab : 1aB : 1ab

14.

Trong hô hấp ở thực vật, các phân tử cacbonhiđrat bị phân giải đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong

a)

Các sản phẩm trung gian

b)

NADPH

c)

ATP

d)

Glucose

15.

Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại?

a)

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. Vì vậy, cá thể là đơn vị nhỏ

nhất có thể tiến hóa

b)

Nghiên cứu quá trình tiến hóa nhỏ nhằm xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài trong thế giới sống

c)

CLTN là nhân tố trực tiếp góp phần hình thành nên các quần thể sinh vật với các đặc điểm thích nghi

d)

Cách li địa lí tạo nên sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể, góp phần hình thành loài mới

16.

Cơ thể ruồi đực có kiểu gen AB/ab trong quần thể ruồi có tần số hoán vị f = 40% thì tạo ra giao tử AB với tỉ lệ bao nhiêu?

a)

0.2

b)

0.3

c)

0.4

d)

0.5

17.

Nếu P dị hợp 2 cặp gen, hoạt động của các NST trong giảm phân là như nhau thì trong số các đặc điểm di truyền của gen sau đây, đặc điểm di truyền cho số loại kiểu gen ít nhất và số kiểu hình nhiều nhất ở thế hệ lai là:

a)

Phân li độc lập

b)

Hoán vị gen

c)

Tác động đa hiệu

d)

Liên kết gen

18.

Acridin là một tác nhân hóa học có khả năng gây đột biến gen. Sự chèn Acridin vào mạch khuôn sẽ gây nên đột biến thêm một cặp nucleotit, còn nếu chèn vào mạch mới đang tổng hợp sẽ gây lên đột biến mất một cặp nucleotit. Ở một gen, trong lần nhân đôi đầu tiên của gen đã có một phân tử Acridin xen vào một mạch khuôn của gen, thì số nucleotit có trong gen đột biến là bao nhiêu, biết gen ban đầu có chiều dài 0,68 μm và nhân đôi 4 lần:

a)

32016

b)

24016

c)

64032

d)

32000

19.

Trong quá trình phát sinh trứng của người mẹ, cặp nhiễm sắc thể số 21 nhân đôi nhưng không phân li tạo tế bào trứng thừa 1 nhiễm sắc thể số 21 còn các cặp nhiễm sắc thể khác thì nhân đôi và phân li bình thường. Quá trình phát sinh giao tử của người bố diễn ra bình thường. Trong trường hợp trên, cặp vợ chồng này sinh con, xác xuất để đứa con mắc bệnh Đao là:

a)

100%

b)

50%

c)

25%

d)

12.5%

20.

Trên mạch của phân tử ADN có tỉ lệ (A + G)/(T + X) = 4/1. Tỉ lệ này trên mạch bổ sung của phân tử ADN là

a)

0.25

b)

0.5

c)

4

d)

5

21.

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trong điều kiện không có tác nhân gây đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến thay thế một cặp nuclêôtit

b)

Cơ thể mang đột biến gen lặn tồn tại ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến

c)

Quá trình phiên mã không theo nguyên tắc bổ sung có thể dẫn đến phát sinh đột biến gen

d)

Đột biến gen khi đã phát sinh sẽ được tái bản qua cơ chế tự nhân đôi của ADN

22.

Ở một loài thực vật, xét các gen quy định màu sắc hoa (A, a) và (B, b). Biết kiểu gen chứa cả 2 loại gen trội cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen chỉ có 1 lọai gen trội và không có alen trội nào cùng quy định kiểu hình hoa trắng. Cho lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F1 toàn hoa đỏ. Đem các cây F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình cây hoa đỏ so với cây hoa trắng thuần chủng là:

a)

3 trắng 1 đỏ

b)

1 đỏ 1 trắng

c)

9 đỏ 7 trắng

d)

3 đỏ 1 trắng

23.

Ba tế bào sinh dục có kiểu gen AaBb thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, xác suất để ba tế bào này chỉ tạo ra 2 loại giao tử AB, ab là:

a)

1/8

b)

1/2

c)

1/4

d)

1/16

24.

Trên phân tử ADN của vi khuẩn, các gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố liền nhau gọi là

a)

Một nhóm gen điều hòa

b)

Một chuỗi polinucleotic

c)

Một operon

d)

Vùng vận hành trong hệ thống operon Lac

25.

Cho các nhận định về quy luật di truyền liên kết như sau:

(1) Các gen trên cùng một NST không phải lúc nào cũng di truyền cùng nhau.

(2) Trong công tác chọn giống, có thể dùng đột biến chuyển đoạn để chuyển những gen có lợi vào cùng một NST.

(3) Hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen.

(4) Khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên bản đồ di truyền tỉ lệ nghịch với tần số hoán vị gen.

(5) Xét 2 cặp gen liên kết (Aa và Bb), trao đổi chéo có thể xảy ra ở bất kỳ cá thể nào nhưng hoán vị gen chỉ xảy ra

ở cơ thể dị hợp tử hai cặp gen.

Số nhận định sai là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

26.

Biết không xảy ra đột biến, đồng thời cũng không có các hiện tượng gen đa hiệu và tương tác giữa các gen không alen xảy ra. Theo lí thuyết, trong các phép lai dưới đây, phép lai nào thoả mãn yêu cầu đề bài, đồng thời cho ra 2 loại kiểu hình?

a)

Ab/aB x Ab/ab

b)

AB/aB x Ab/ab

c)

XAXa x XaY

d)

AA x Aa

27.

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu kết luận dưới đây là đúng?

(1) Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của gen trên NST.

(2) Thực chất đột biến cấu trúc NST là sự sắp xếp lại những khối gen giữa các NST, do vậy có thể làm thay đổi

hình dạng và cấu trúc NST.

(3) Người ta chia đột biến cấu trúc NST thành các dạng: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

(4) Các dạng đột biến cấu trúc NST đều góp phần tạo nên nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

(5) Đột biến cấu trúc NST thường làm hỏng các gen, làm mất cân bằng gen và tái cấu trúc lại các gen trên NST

nên thường có hại cho thể đột biến.

a)

2

b)

4

c)

3

d)

5

28.

Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường, alen A quy định thân cao trội

hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng.

Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn với các cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 88,75% cây thân

cao, hoa trắng và 11,25% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến và không xảy ra hoán vị. Cho các

kết luận sau, theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận dưới đây là không đúng?

(1) Ở đời P, trong số các cây thân cao, hoa trắng đem lai, tỉ lệ cây thân cao, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 9/40.

(2) Nếu cho các cây thân cao, hoa trắng ở thế hệ P giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì thu được đời con có phần

trăm số cây thân cao, hoa trắng chiếm 0,94375%.

(3) Nếu cho các cây thân cao, hoa trắng ở thế hệ P giao phấn ngẫu nhiên với các cây thân cao, hoa đỏ thì thu được

số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 271/ 400.

(4) Ở đời F1 cây thân cao, hoa trắng thu được 100% thuần chủng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

“Loài tôm vệ sinh, một loài liều lĩnh một cách điên rồ. chúng cả gan leo vào cái miệng đầy răng nhọn hoắt

lởm chởm của những con lươn, đào bới quanh răng chúng để tìm thức ăn. Đây là tập quán kiếm ăn đã có từ lâu đời

của loài tôm này, chúng chuyên ăn những ký sinh trùng trong miệng của các loài lươn và cá.” Có bao nhiêu nhận xét

dưới đây sai khi nói về thông tin trên

(1) đây là mối quan hệ hai bên cùng có lợi

(2) đây là mối quan hệ bắt buộc phải có trong giai đoạn của 2 cá thể

(3) quan hệ giữa vi khuẩn và tảo đơn bào với địa y cũng tương tự như quan hệ của loài tôm vệ sinh.

(4) Đây là mối quan hệ hỗ trợ giữa 2 loài khác nhau trong quần xã.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Đột biến gen tạo ra các kiểu gen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

(2) Sự xuất hiện nuclêôtit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một nuclêôtit.

(3) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

(4) Hóa chất 5 - Brôm Uraxin chủ yếu gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp A-T.

(5) Đột biến gen ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

Khi nói về hệ sinh thái và các yếu tố liên quan, xét các kết luận sau:

(1) Mỗi chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích chung của chuỗi.

(2) Trong quần thể sinh vật, một loài có thể tham gia đồng thời vào các chuỗi thức ăn khác nhau.

(3) Trong cấu trúc hệ sinh thái, tất cả các loài vi khuẩn đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.

(4) Trong cấu trúc hệ sinh thái, tất cả các loài động vật đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.

Số kết luận đúng là:

a)

0

b)

3

c)

4

d)

2

32.

Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1). Ổ sinh thái của một loài là nơi ở của loài đó.

(2). Nơi ở chỉ nơi cư trú, còn ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài đó.

(3). Ổ sinh thái đặc trưng cho loài.

(4). Kích thước thức ăn, loại thức ăn của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

33.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu là không đúng khi nói về quan niệm tiến hóa hiện đại:

(1) Các quần thể sinh vật trong tự nhiên chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi bất

thường.

(2) Những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều di truyền

được.

(3) Sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được

tạo ra bởi chọn lọc tự nhiên.

(4) Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

34.

Cho các nhận xét sau, có bao nhận xét nói về quá trình dịch mã là đúng?

(1) Trong giai đoạn tổng hợp chuỗi pôlypeptit, tại tế bào chất, nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, mỗi axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo nên phức hợp aa-tARN.

(2) Vị trí nhận biết đặc hiệu để tiểu đơn vị bé của riboxom gắn vào trên mARN là vị trí của codon mở đầu.

(3) Khi riboxom tiếp xúc với mã mở đầu trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

(4) Nhờ một loại enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu (Met) được cắt khỏi prôtêin vừa được tạo ra sau dịch mã.

a)

0

b)

1

c)

3

d)

4

35.

Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám, trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; gen B quy định cánh dài, trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; gen D quy định mắt đỏ, trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Cặp gen quy định màu thân và cặp gen quy định chiều dài cánh cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể

(NST) thường, cặp gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Thế hệ P: Ab/aB XDXd x AB/ab XDY, thu được F1 có 240 cá thể, trong đó có 27,125% ruồi cái thân

xám, cánh dài, mắt đỏ. Biết rằng ở thế hệ P, các trứng tạo ra đều tham gia vào quá trình thụ tinh và hiệu suất thụ tinh

của trứng là 60%; 100% trứng thụ tinh được phát triển thành cá thể. Có bao nhiêu tế bào sinh trứng của ruồi giấm ở

thế hệ P đã xảy ra hoán vị gen trong quá trình tạo giao tử?

a)

136

b)

144

c)

41

d)

120

36.

Ở một loài thực vật xét các gen quy định màu sắc và hình dạng đài hoa. Khi cho lai giữa cây có kiểu hình

hoa đỏ, đài ngã với cây có kiểu hình hoa trắng, đài cuốn, F1 thu được toàn cây có kiểu hình hoa đỏ, đài ngã. Cho cây F1 lai với một cây khác, F2 thu được 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa đỏ, đài ngã chiếm tỉ lệ 43%. Biết không xảy

ra đột biến, mỗi gen quy định một tính trạng và quá trình giảm phân có hoán vị gen xảy ra. Trong các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận là không đúng?

(1) Các gen quy định tính trạng màu sắc hoa và hình dạng đài cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.

(2) Cây F1 khi giảm phân đã xảy ra hoán vị gen với tần số f thỏa mãn: 14% < f < 28%.

(3) Nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì có thể thu được tỉ lệ kiểu hình hoa trắng, đài ngã ở đời con nhỏ hơn 8%.

(4) Ở F2 kiểu hình hoa trắng, đài cuốn và hoa trắng, đài ngã có tỉ lệ kiểu hình hơn kém nhau k% (k>0) với k% nằm

trong đoạn [11% ; 36%].

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

37.

Ở một loài chim hoàng yến đã quan sát được 3 kết quả như sau:

- Phép lai 1: Mẹ lông vàng x bố lông vàng → 100% lông vàng.

- Phép lai 2: Mẹ lông vàng x bố lông xanh → 100% lông xanh.

- Phép lai 3: Mẹ lông xanh x bố lông vàng → tất cả con cái vàng 50% + tất cả con đực xanh 50%

Cho các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng:

(1) Từ 3 phép lai cho thấy không có hiện tượng di truyền tương tác hay trội không hoàn toàn.

(2) Tính trạng xanh là trội so với vàng.

(3) Tính trạng màu lông là tính trạng phụ thuộc vào giới tính.

(4) Tính trạng màu lông nằm trên NST giới tính X.

(5) F1 ở kết quả 1 và 2 đều đồng tính → P thuần chủng.

a)

2

b)

4

c)

5

d)

3

38.

Một loài thực vật thụ phấn tự do có gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt dài; gen B qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng. Hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập. Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, thu được 61,44% hạt tròn, đỏ; 34,56% hạt tròn, trắng; 2,56% hạt dài, đỏ; 1,44% hạt dài, trắng. Cho các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét không đúng?

(1) Tần số alen a và A lần lượt là 0,8 và 0,2.

(2) Tỷ lệ các kiểu gen khi thu hoạch như sau: AABB = 0,1024, AABb = 0,3072, AaBB = 0,0512, AaBb = 0,1536,

AAbb= 0,0064 , aaBB= 0,0064, aaBb= 0,0192, aabb= 0,0144.

(3) Nếu sau khi thu hoạch, người ta loại bỏ tất cả các cây tròn, trắng và các cây dài, trắng thì cấu trúc quần thể thay

đổi nhưng tần số alen A, a vẫn giữ nguyên còn tần số B, b thay đổi.

(4) Nếu vụ sau mang tất cả các hạt có kiểu hình dài, đỏ ra trồng thì tỉ lệ kiểu hình hạt mong đợi khi thu hoạch sẽ là

55 hạt dài, đỏ : 9 dài, trắng.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

39.

Xét hai gen gây hai bệnh ở người gồm thiếu máu và mù màu đỏ - lục đều nằm trên NST X ở vùng không tương đồng với Y. Phả hệ dưới đây cho thấy một gia đình biểu hiện cả hai bệnh này. Giả thiết không có đột biến mới liên quan đến hai bệnh này trong gia đình. Số kết luận đúng về phả hệ trên là:

(1) Có 2 người chưa xác định được chính xác kiểu gen.

(2) Có ít nhất 3 người mang kiểu gen dị hợp tử về hai tính trạng nói trên.

(3) Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của người I-1, II-2 chắc chắn đã xảy ra trao đổi chéo tạo ra đời con

mang gen tái tổ hợp.

(4) Nếu IV-2 chưa sinh, mang hội chứng Klinefelter (XXY) đồng thời bị mù màu thì lỗi không phân li chắc chắc

đã xảy ra ở giảm phân I trong quá trình hình thành trứng.

(5) Cá thể III-5 lập gia đình với một người đàn ông đến từ quần thể có tần số alen thiếu máu là 4% thì xác suất

sinh con đầu lòng là con trai và mắc bệnh mù màu chiếm tỷ lệ 27%.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Quá trình dịch mã xảy ra ở đâu trong tế bào?

a)

ti thể

b)

lục lạp

c)

tế bào chất

d)

nhân tế bào