NEW
Font size
Worksheetshóa giữa kì 2 l12
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại
oxi hoá ion kim loại thành kim loại
cho ion kim loại tác dụng với axit
cho ion kim loại tác dụng với bazơ
Dãy gồm các kim loại đều được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng, là:
Na, Ca, Al.
Na, Ca, Zn.
Na, Cu, Al
Fe, Ca, Al.
Trong công nghiệp, để điều chế Na người ta điện phân nóng chảy chất X. Chất X là
NaCl
Na2CO3.
NaNO3.
Na2SO4.
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, Fe. Số kim loại kiềm trong dãy là
1
3
2
4
Cho dãy các chất: Na, Na2O, NaOH, NaHCO3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl sinh ra chất khí là
2
1
3
4
Ion M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s2 2p6. Ion M+ là:
Na+
Cu+
K+
Ag+
Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là
0,448 lít.
0,224 lít
0,336 lít
0,672 lít.
Cho 1,568 lít CO2 (đktc) hấp thụ hết vào dung dịch có hòa tan 3,36 gam NaOH. Muối thu được có khối lượng là:
7,112g
6,811g
6,188g
8,616g
Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)
Rb
Li
Na
K
Hoà tan m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X. Trung hoà dung dịch X cần 100ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị m đã dùng là
6,9 gam
4,6 gam
9,2 gam
2,3 gam
Phát biểu nào sau đây sai?
Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính.
Dung dịch HCl hòa tan được MgO.
Kim loại K không tan trong nước.
Kim loại Al tan được trong dung dịch KOH.
Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong
dầu hỏa.
giấm.
rượu.
nước.
Thành phần chính của quặng boxit là
Fe2O3.
CaO
MgO
Al2O3.
Chất X được dùng làm bột nở. Công thức của X là
NaHCO3.
CaCO3
CaSO4
NH4Cl.
Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al trong dung dịch KOH dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
3,36.
6,72.
4,48.
2,24.
Thạch cao nung có công thức hóa học là
CaSO4.H2O
CaSO4
CaSO4.2H2O.
CaCO3.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Na.
Al.
K
Ca
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
K2CO3.
HCl.
KCl.
H2SO4.
Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?
Ca(HCO3)2.
Na2CO3.
Mg(HCO3)2
CaCO3.
Cho dãy các chất: KOH, KCl, Na2SO4, Ba(OH)2. Số chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
3
1
2
4
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
29,55.
59,10.
39,40.
19,70.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại
Pb
Ag.
Cu.
Zn.
Công thức phân tử của nhôm clorua là
AlCl2.
AlCl3.
Al2Cl3.
Al3Cl
Cho các phát biểu sau:
(a) Để làm mất tính cứng tạm thời của nước, người ta dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.
(b) Thành phần chính của vỏ và mai các loài ốc, sò, hến, mực là canxi cacbonat.
(c) Kim loại xesi được dùng làm tế bào quang điện.
(d) Sử dụng nước cứng trong ăn uống gây ngộ độc.
Số phát biểu sai là
1
2
3
4
Khử hoàn toàn 8 gam Fe2O3 cần dùng vừa đủ m gam Al. Giá trị của m là
1,35.
5,6
2,8
2,7
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Na.
Ca.
Mg.
Ag.
Trên bề mặt của đồ vật làm bằng nhôm được phủ kín một lớp hợp chất X rất mỏng, bền và mịn, không cho nước và khí thấm qua. Chất X là
nhôm nitrat.
nhôm sunfat.
nhôm oxit.
nhôm clorua.
Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein chuyển màu hồng?
HCl.
KCl
KOH
NaNO3.
Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
Điện phân hợp chất nóng chảy.
Điện phân dung dịch.
Nhiệt luyện.
Thủy luyện.
Kim loại Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra muối và
O2.
H2O.
Cl2.
H2.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa?
NaNO3.
MgCl2.
KCl.
H2SO4.
Chất nào sau đây tan trong dung dịch NaOH?
Al2O3.
Fe2O3.
CuO.
Mg(OH)2.
Một mẫu nước có chứa các ion: Ca2+, Na+, , . Mẫu nước này thuộc loại
nước mềm.
nước có tính cứng tạm thời.
nước có tính cứng vĩnh cửu.
nước có tính cứng toàn phần
Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm, chất làm trong nước. Công thức hóa học của phèn chua viết gọn là
NaAl(SO4)2.12H2O.
KAl(SO4)2.12H2O.
LiAl(SO4)2.12H2O.
NH4Al(SO4)2.12H2O.
Ở nhiệt độ thường, kim loại K phản ứng với H2O, thu được H2 và chất nào sau đây?
KOH.
K2O.
KCl.
K2O2.
Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì lí do nào sau đây?
Nước sôi ở nhiệt độ cao (ở 1000C, áp suất khí quyển)
Khi đun sôi đã làm tăng độ tan của các chất kết tủa.
Khi đun sôi các chất khí hòa tan trong nước thoát ra.
Các muối hiđrocacbonat của canxi và magie bị phân hủy bởi nhiệt để tạo kết tủa.
Sục 3,36 lít khí CO2 vào dung dịch có chứa 0,125 mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là
10gam.
20gam.
15gam.
25gam.
Nguyên tử của các kim loại trong nhóm IA khác nhau về
kiểu mạng tinh thể của đơn chất.
số e ở vỏ nguyên tử.
số oxi hóa của nguyên tử trong hợp chất.
số e lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Người ta thường cho phèn chua vào nước nhằm mục đích
Làm trong nước.
Diệt khuẩn
Làm mềm nước
Khử mùi
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Fe.
Ca.
Ba.
Sr.
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K.
Na, Ba.
Be, Al.
Ca, Ba.
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl.
NaHSO4
Ca(OH)2
HCl.
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Na.
Ba.
Be.
Ca.
Cho 16,1 gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và MgCO3 (có tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch HCl dư, thu được V lít (đktc) khí CO2. Giá trị của V là
2,94.
1,96.
7,84.
3,92.
Cho 10 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO2 và 68,64% CO về thể tích đi qua 100 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4% thấy tách ra m gam kết tủa. Trị số của m bằng
10 gam.
8 gam.
6 gam.
12 gam.
Hoà tan hoàn toàn 1,44g kim loại hoá trị II trong 150ml dung dịch H2SO4 0,5M. Để trung hoà axit dư phải dùng hết 30ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại đó là
Ba.
Mg.
Ca.
Be.
Cho 4,0 gam kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 11,1 gam muối clorua. Kim loại đó là
Be.
Mg.
Ca.
Ba.
Công thức chung của oxit kim loại nhóm IIA là
R2O3.
RO2.
R2O.
RO.
Công thức phân tử của nhôm clorua là
C2H2.
CO.
CO2.
CH4.
Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm?
Ca.
Na.
K
Li
