wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN THI HKI HÓA 10

Total questions: 50

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trong nguyên tử, loại hạt nào sau đây có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?

a)

 Proton

b)

Neutron

c)

Electron

d)

Neutron và electron

2.

Trong nguyên tử, hạt mang điện là

a)

electron

b)

neutron

c)

electron và proton

d)

proton

3.

Cho các nguyên tử 614X; 714Y; 715Z  Những nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học

a)

X và Y

b)

Y và Z

c)

X và Z

d)

X, Y và Z

4.

Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số khối của Al là

a)

13

b)

26

c)

27

d)

14

5.

Hạt nhân nguyên tử X có 12p và 12n. Số khối của X là

a)

12

b)

24

c)

36

d)

48

6.

Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại?

a)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p1

b)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

c)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

d)

1s2 2s2 2p6 3s2 3p3

7.

Cho các phát biểu sau:

(1)   Nguyên tử luôn trung hòa điện nên tổng số hạt electron luôn bằng tổng số hạt proton.

(2)   Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là đồng vị của nhau.

(3)   Trong nguyên tử, điện tích hạt nhân bằng số proton.

(4)   Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm vỏ mang điện tích âm và hạt nhân mang điện tích dương.

(5)   Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử.

Số phát biểu đúng là:

a)

5

b)

4

c)

6

d)

3

8.

Nguyên tử của nguyên tố X có 29 proton trong hạt nhân. Trong bảng tuần hoàn X thuộc ô

a)

2

b)

9

c)

58

d)

29

9.

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố ở chu kì 3 có số lớp electron là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

7

10.

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố ở nhóm IIIA có số electron lớp ngoài cùng là

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

11.

Trong bảng hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố trong một nhóm A có cùng

a)

số electron lớp ngoài cùng

b)

số hiệu nguyên tử

c)

số lớp electron

d)

số khối

12.

Số electron hóa trị trong nguyên tử chlorine (Z = 17) là

a)

5

b)

7

c)

3

d)

1

13.

Cấu hình electron của nguyên tử oxygen là 1s22s22p4. Vị trí của oxygen trong bảng tuần hoàn là

a)

ô số 6, chu kì 2, nhóm VIA.

b)

ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA. 

c)

 ô số 6, chu kì 3, nhóm VIB.

d)

ô số 8, chu kì 2, nhóm VIB.

14.

Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là

a)

1s22s22p3.

b)

1s22s22p63s23p1.

c)

1s22s22p5.

d)

1s22s22p63s23p3.

15.

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất?

a)

O

b)

P

c)

S

d)

F

16.

Chất nào sau đây có tính acid yếu nhất?Biết 14Si , 15P, 16S, 17Cl.

a)

H2SO4.

b)

HClO4.

c)

H3PO4.

d)

H2SiO3.

17.

Từ trái sang phải, dãy nào sau đây có tính base giảm dần?

a)

NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3

b)

. Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH

c)

Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH

d)

NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2.

18.

Liên kết hóa học là

a)

sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.

b)

sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

c)

sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững

d)

sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.

19.

Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung gọi là

a)

liên kết cộng hóa trị         

b)

liên kết ion 

c)

liên kết kim loại

d)

liên kết hidrogen

20.

Liên kết cộng hóa trị phân cực nếu cặp electron chung

a)

không bị hút về phía nguyên tử nào. 

b)

lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

c)

chuyển hẳn về một nguyên tử

d)

lệch về phía nguyên tử có độ âm điện bé hơn

21.

Liên kết ion là liên kết được tạo thành do

a)

cặp electron chung giữa 2 nguyên tử kim loại.

b)

cặp electron chung giữa 1 nguyên tử kim loại và 1 nguyên tử phi kim

c)

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

d)

cặp electron chung giữa 2 nguyên tử phi kim

22.

Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải

a)

nhường đi 2 electron

b)

nhận thêm 2 electron

c)

nhường đi 1 electron

d)

nhận thêm 1 electron

23.

  Liên kết trong phân tử H2 là liên kết

a)

đơn

b)

đôi

c)

ba

d)

bội

24.

Trong phân tử nào sau đây có cặp electron chung không bị lệch về phía một nguyên tử?

a)

N2

b)

NaCl

c)

H2O

d)

NH3

25.

Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p-p ?

a)

H2(ZH = 1).

b)

NH3 (ZN = 7).

c)

HCl (ZCl = 17).

d)

Cl2 (ZCl = 17).

26.

Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử Na (Z = 11) có xu hướng nhường electron tạo thành ion

a)

Na+

b)

Na2+

c)

Na

d)

Na2–

27.

Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử H – F, số electron dùng chung giữa hai nguyên tử H và F là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion?

a)

HCl

b)

H2O

c)

NH3

d)

NaCl.

29.

Số liên kết δ\deltaπ\pi có trong phân tử C2H2 lần lượt là

a)

2 và 3

b)

3 và 1

c)

2 và 2

d)

3 và 2

30.

Cho các phát biểu sau về hợp chất ion:

(1) Không dẫn điện khi nóng chảy.                             (2) Dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ.

(3) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.           (4) Khó tan trong nước.

Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

Hiệu độ âm điện trong khoảng nào là liên kết ion?

a)

0≤Δx≤0,4

b)

0≤Δx<1,7

c)

Δx≥1,7

d)

0,4≤Δx<1,7

32.

Liên kết nào dưới đây là liên kết cộng hoá trị không phân cực?

a)

Na–O

b)

O–H

c)

Na–C

d)

C–H

33.

Lực kéo electron về phía nguyên tử nitrogen mạnh nhất ở liên kết nào dưới đây?

a)

N-H

b)

N-F

c)

N-Cl

d)

N-Br

34.

Liên kết nào trong các liên kết sau là phân cực nhất?

a)

C-H

b)

C-F

c)

C-Br

d)

C-Cl

35.

Z là nguyên tố mà nguyên tử có 20 proton, còn Y là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 9 proton. Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố này là

a)

 Z2Y với liên kết cộng hoá trị

b)

ZY2 với liên kết ion

c)

ZY với liên kết ion

d)

Z2Y3 với liên kết cộng hoá trị

36.

Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) và còn ít nhất một cặp electron tự do gọi là liên kết

a)

ion

b)

cộng hóa trị có cực

c)

cộng hóa trị không cực

d)

hydrogen.

37.

Tương tác van der Waals được hình thành do

a)

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử

b)

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử

c)

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử

d)

lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực

38.

Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

a)

H2O

b)

CH4

c)

CH3OH

d)

NH3

39.

Tương tác van der Waals tồn tại giữa những

a)

ion

b)

hạt proton

c)

hạt neutron

d)

phân tử

40.

Cho các phát biểu sau

(a)    Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.

(b)   Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.

(c)    Tương tác Van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.

(d)   Tương tác Van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen. Phát biểu đúng là:

a)

(a) và (c).

b)

(a) và (d).

c)

(b) và (c).

d)

(b) và (d).

41.

Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF)?

a)

Hδ+ - Fδ-... Hδ+ - Fδ- 

b)

Hδ+ - Fδ+... Hδ- - Fδ-

c)

Hδ- - Fδ+... Hδ- - Fδ+

d)

Hδ+ - Fδ-... Hδ- - Fδ+

42.

Cấu hình electron của:     - Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1

                                                    - Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4

a)

Nguyên tử X chứa 19 electron

b)

Số hiệu nguyên tử của Y là Z= 16

c)

Trong nguyên tử X , orbital lớp ngoài cùng có dạng hình số tám nổi

d)

Nguyên tử Y có 4 electron lớp ngoài cùng ⇒ Y là nguyên tố kim loại

43.

Kí hiệu nguyên tử nguyên tố chlorine:

a)

Nếu một nguyên tử có 17 electron thì nguyên tử đó cũng có 17 proton

b)

Chlorine là một nguyên tử phi kim

c)

Cấu hình electron của nguyên tử chlorine là 1s22s22p63s23p5

d)

Trong nguyên tử chlorine tổng số hạt cấu tạo nên nguyên tử là 35

44.

Magnesium( Mg) là nguyên tố phổ biến thứ 8 trong lớp vỏ của Trái Đất, ở điều kiện thường là chất rắn, có màu trắng bạc, rất nhẹ. Magnesium được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt là cho ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, cũng như sử dụng trong pháo hoa bởi vì nó đốt chảy với một ngọn lửa trắng rực rỡ. Trong bảng tuần hoàn, magnesium nằm ở chu kỳ 3, nhóm IIA

a)

Mg có 12 electron trong nguyên tử

b)

Công thức oxide cao nhất của Mg có dạng Mg2O3

c)

Mg là nguyên tố p

d)

Mg có 3 lớp electron

45.

Cho các phiết biểu về bảng tuần hoàn

a)

Các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau

b)

Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần

c)

Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

d)

Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng phân nhóm bao giờ cũng có cùng số electron hóa trị

46.

Khí CO2 có trong khí quyển và sự gia tăng hàm lượng CO2 là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính. Cho độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44

a)

Phân tử CO2 là phân tử không phân cực   

b)

Phân tử CO2 có 2 xen phủ s-p và 2 xen phủ p-p

c)

Trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 kiên kết  π

d)

Trong phân tử CO2 có 4 cặp e hóa trị riêng chưa tham gia liên kết

47.

Khi đun nóng dung dịch sodium chloride bão hòa, thu được tinh thể sodium chloride khan. Sau đó, nung nóng đến khoảng 800 °C thì tinh thể sodium chloride chảy lỏng

a)

Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên được gọi là sự kết tinh

b)

Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên là quá trình sắp xếp lại các ion Na+, Cl- từ chuyển động tự do thành cấu trúc có trật tự trong tinh thể

c)

Trong tinh thể sodium chloride, xung quanh 1 ion Na+ có 6 ion Cl- gần nhất

d)

Tinh thể sodium chloride nóng chảy ở khoảng 800 °C, chứng tỏ lực liên kết giữa các ion trong tinh thể là yếu

48.

Cho sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết hóa học trong phân tử potassium chloride (KCl)

Từ sơ đồ trên ta nhận thấy:

a)

Nguyên tử K nhường electron, nguyên tử Cl nhận electron để trở thành các ion

b)

Nguyên tử K nhận electron, nguyên tử Cl nhường electron để trở thành các ion

c)

Liên kết hóa học được hình thành trong phân tử KCl là liên kết ion

d)

Do lực hút tĩnh điện giữa các ion K+ và Cl- tương đối mạnh nên tinh thể KCl khá rắn chắc, nhưng lại khá giòn

49.

Xét phân tử H2O

a)

Liên kết H-O là liên kêt cộng hoá trị không phân cực

b)

Cặp electron dùng chung trong liên kết

H – O lệch về phía nguyên tử O

c)

Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng

d)

Các phân tử H2O có khả năng tạo liên kết hydrogen với nhau

50.

Cho các phát biểu sau về tính chất của hợp chất ion

a)

Trong hợp chất ion liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

b)

Hợp chất ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình

c)

Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao

d)

Thường tồn tại ở trang thái khí ở điều kiện thường