wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.
Ai là tác giả của "Chiếu dời đô"?
a)
Lý Công Uẩn
b)
Lý Thái Tông
c)
Lê Hoàn
d)
Trần Nhân Tông
2.
Điền từ thích hợp vào ô trống để hoàn thành nhận định sau: Lý Công Uẩn là người châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang (nay là Đình Bảng huyện từ Sơn tỉnh…….)
a)
Bắc Giang
b)
Bắc Ninh
c)
Nam Định
d)
Hưng Yên
3.
Nhận xét "Lý Công Uẩn là người sáng lập triều Lý" đúng hay sai?
a)
Đúng
b)
Sai
4.

"Chiếu dời đô" được công bố năm nào?

a)

1010

b)

938

c)

1789

d)

1285

5.
Chiếu là thể văn do ai viết?
a)
Tướng sĩ
b)
Nhà vua
c)
Nhà nho
d)
Các đáp án đều đúng
6.
Tên kinh đô cũ của hai triều Đinh, Lê là gì?
a)
Huế
b)
Cổ Loa
c)
Hoa Lư
d)
Thăng Long
7.
Trong lời viện dẫn của Lý Công Uẩn, xưa nhà Thương đến đời Bàn Canh mấy lần dời đô?
a)
Hai
b)
Ba
c)
Bốn
d)
Năm
8.
Chiếu có thể được viết bằng:
a)
Văn xuôi
b)
Văn biền ngẫu
c)
Văn vần
d)
Cả 3 đáp án trên
9.
Chiếu được sử dụng với mục đích:
a)
Kêu gọi đấu tranh
b)
Cổ động
c)
Ban bố mệnh lệnh
d)
Công bố kết quả
10.
Trong lời viện dẫn của Lý Công Uẩn, xưa nhà Chu đến đời Thành Vương mấy lần dời đô?
a)
Hai
b)
Ba
c)
Bốn
d)
Năm
11.
Lý Công Uẩn định dời đô về đâu?
a)
Huế
b)
Cổ Loa
c)
Hoa Lư
d)
Đại La
12.
Câu văn nào dưới đây trực tiếp bày tỏ nỗi lòng của Lí Công Uẩn ?
a)
Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự ý chuyển dời?
b)
Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.
c)
Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.
d)
Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
13.
Câu nào diễn tả đúng nghĩa của từ “thắng địa” trong “Chiếu dời đô”?
a)
Là nơi cao ráo, thoáng mát
b)
Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp
c)
Là nơi có sông ngòi bao quanh
d)
Là nơi núi non hiểm trở
14.
Dòng nào sau đây không nêu lợi thế của thành Đại La?
a)
Ở vào nơi trung tâm của đất trời, thế rồng cuộn hổ ngồi
b)
Đúng ngôi nam bắc đông tây, tiện hướng nhìn sông dựa núi
c)
Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng
d)
Địa hình phong phú, đất đai màu mỡ
15.
Bố cục bài "Chiếu dời đô" gồm mấy phần?
a)
Hai phần
b)
Ba phần
c)
Bốn phần
d)
Năm phần
16.

Sắp xếp trình tự lập luận của bài chiếu sao cho đúng:

a. Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều Đinh, Lê để chỉ rõ thực tế ấy không còn phù hợp, nhất thiết phải dời đô.

b. Khẳng định Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô.

c. Nêu gương sử sách làm tiền đề, làm điểm tựa cho lỹ lẽ phần sau.

a)

a - b - c

b)

c - a- b

c)

a - c - b

d)

b - a - c

17.
Khi quyết định dời đô, Lí Công Uẩn đã phân tích cho thần dân về ưu thế của thành Đại La so với Hoa Lư trên nhiều phương diện
a)
Đúng
b)
Sai
18.
Tìm từ điền vào chỗ trống sau: Bài chiếu có sức thuyết phục lớn bởi có sự kết hợp giữa lí và……
a)
ý chí
b)
quan điểm
c)
tình
d)
lập luận
19.

Màu sắc tình cảm trong bài thể hiện qua:

a)

Những câu văn bày tỏ nỗi lòng

b)

Lời văn mang tính chất tâm tình, đối thoại

c)

Sự dứt khoát, quyết đoán

d)

Những câu văn bày tỏ nỗi lòng, lời văn mang tính chất tâm tình, đối thoại

20.
Ý nào sau đây không nêu nghệ thuật của bài chiếu?
a)
Câu văn biền ngẫu, các vế đối nhau, cân xứng, nhịp nhàng.
b)
Kết cấu chặt chẽ
c)
Phản ánh khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất
d)
Lập luận giàu sức thuyết phục
21.
Nhận xét: "Chiếu dời đô thể hiện ý chí và tư thế của dân tộc Đại Việt" đúng hay sai?
a)
Đúng
b)
Sai
22.

Dòng nào sau đây nêu chính xác nhất nội dung của bài chiếu?

a)

Phản ánh khát vọng của nhân dân về đất nước độc lập thống nhất

b)

Phản ánh ý chí tự lực tự cường của dân tộc

c)

Khát vọng về nền hoà bình độc lập, ý chí tự cường của dân tộc

d)

Phản ánh khát vọng của nhân dân về đất nước độc lập thống nhất và ý chí tự lực tự cường của dân tộc

23.
Từ nào có thể thay thế từ "mưu toan" trong cụm từ "mưu toan nghiệp lớn"?
a)
Âm mưu
b)
Mưu hại
c)
Mưu sinh
d)
Mưu tính
24.

Dòng nào nêu đúng nhất đặc điểm nghệ thuật nổi bật của bài chiếu?

a)

1.Lập luận giàu sức thuyết phục

b)

2.Ngôn ngữ giàu nhạc điệu

c)

3.Kết cấu chặt chẽ

d)

Cả đáp án 1 và 3

25.

Tác giả viện dẫn sử sách nói về việc dời đô của các vua thời xưa bên Trung Quốc nhằm mục đích gì?

a)

Làm cơ sở khẳng định việc dời đô mà mình định không có gì khác thường, trái với quy luật.

b)

Làm cơ sở khẳng định việc dời đô của nhà Thương

c)

Làm cơ sở khẳng định việc dời đô của nhà Chu

d)

Cả 3 đáp án đều sai

26.
Theo Lý Công Uẩn, kinh đô cũ của triều đại nào (ở Hoa Lư) không còn thích hợp nữa?
a)
Đinh, Lê
b)
Đinh, Lý
c)
Tiền Lê
d)
Hậu Lê
27.

Đọc chiếu dời đô, em hiểu thế nào về khát vọng của nhà vua và của dân tộc ta bấy giờ?

a)

Lòng yêu nước cao cả, biểu hiện ở ý chí dời đô về Đại La để mở mang, phát triển đất nước.

b)

Tầm nhìn sáng suốt về vận mệnh đất nước.

c)

Lòng tin mãnh liệt vào tương lai dân tộc.

d)

Cả 3 đáp án trên

28.
Sự đúng đắn của quan điểm dời đô về Đại La đã được minh chứng như thế nào trong lịch sử nước ta?
a)
Thăng Long là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của đất nước từ khi Lí Công Uẩn dời đô đến nay.
b)
Thủ đô Hà Nội luôn là trái tim của Tổ quốc.
c)
Thăng Long – Hà Nội luôn vững vàng trong mọi thử thách lịch sử (các cuộc chiến tranh xưa… nay)
d)
Các đáp án đều đúng
29.

Lí Công Uẩn viết bài chiếu này nhằm mục đích gì?

a)

Bày tỏ mong muốn nhân dân hăng hái trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

b)

Bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Cổ Loa ( tức Hà Nội ngày nay).

c)

Bày tỏ mong muốn nhân dân hăng hái trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.

d)

Bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La ( tức Hà Nội ngày nay).

30.

Vì sao 2 nhà Đinh, Lê không dời đô?

a)

Vì vua không muốn đổi.

b)

Vì thế nước chưa mạnh.

c)

Vì không có tầm nhìn xa, trông rộng.

d)

Vì nhân dân không đồng ý.

31.

Câu văn nào dưới đây không bày tỏ trực tiếp nỗi lòng của Lí Công Uẩn?

a)

Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.

b)

Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

c)

Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.

d)

Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự tiện chuyển dời?

32.

Câu "Các khanh nghĩ thế nào?" là câu:

a)

Câu trần thuật

b)

Câu cảm thản

c)

Câu nghi vấn

d)

Câu cầu khiến

33.

"Xưa nhà Thương đến vua Bàn Canh" mấy lần dời đô?

a)

Không dời đô

b)

Một lần dời đô

c)

Ba lần dời đô

d)

Năm lần dời đô

34.

Người ta thường viết hịch khi nào?

a)

Khi đất nước có giặc ngoại xâm.

b)

Khi đất nước thanh bình.

c)

Khi đất nước phồn vinh.

d)

Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh.

35.

Ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch ?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

b)

Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.

c)

Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.

d)

Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

36.

Kết cấu chung của thể hịch gồm mấy phần?

a)

Hai phần.

b)

Ba phần.

c)

Bốn phần.

d)

Năm phần.

37.

Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?

a)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257).

b)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).

c)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba (1287).

d)

Sau khi chiến thắng quân Mông- Nguyên lần thứ hai.

38.

Hịch tướng sĩ được viết theo thể văn gì?

a)

Văn xuôi.

b)

Văn vần.

c)

Văn biền ngẫu.

d)

Cả A, B, C đều sai.

39.

Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?

a)

So sánh.

b)

Liệt kê.

c)

Cường điệu.

d)

Nhân hoá.

40.

Lí do nào khiến tác giả nêu gương đời trước và đương thời?

a)

Để tăng sức thuyết phục đối với các tì tướng.

b)

Để cho dẫn chứng nêu ra được đầy đủ.

c)

Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình.

d)

Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách.

41.

Trần Quốc Tuấn nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ vốn được lưu danh trong sử sách nước Nam ta. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược và tội ác của giặc?

a)

A. Cú diều.

b)

B. dê chó

c)

C. Trâu ngựa

d)

D. Hổ đói

43.

Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?

a)

Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.

b)

Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.

c)

Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ.

d)

Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.

44.

Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của các tướng sĩ dưới quyền ?

a)

Nhẹ nhàng thân tình.

b)

Nghiêm khắc, nặng nề.

c)

Mạt sát thậm tệ.

d)

Bông đùa, hóm hỉnh.

45.

Nghĩa của từ “nghênh ngang” là gì ?

a)

Ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã.

b)

Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có thể phản đối.

c)

Không chịu theo ai cả mà cứ theo mình, dù có biết là sai trái đi nữa.

d)

Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, lời nói gây cảm giác khó chịu.

46.

Câu 14: “Hịch tướng sĩ là … bất hủ phán ánh lòng yêu nước và tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của dân tộc ta.” Cụm từ nào điền vào chỗ trống trong câu văn trên cho phù hợp ?

a)

áng thiên cổ hùng văn

b)

tiếng kèn xuất quân

c)

lời hịch vang dậy núi sông

d)

bài văn chính luận xuất sắc

47.

Câu 11: Đoạn văn nào thể hiện dõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn?

a)

Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.

b)

Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dậy quân sĩ; chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc...

c)

Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên…

d)

Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mạng vì nước, đời nào không có? Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được.

48.

Câu 13: Từ nào có thể thay thế từ “vui lòng” trong câu “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng” ?

a)

Cam chịu

b)

Bình thường

c)

Cam lòng

d)

Mặc kệ

49.

Tác giả của những bài hịch thường là ai?

a)

Tác giả dân gian

b)

Văn nhân thi sĩ

c)

Vua chúa tướng lĩnh

d)

Thường dân

50.

Đoạn văn "Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thây này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”? sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Nói quá

d)

Tăng tiến

51.

Đâu là điểm khác nhau của hịch so với chiếu?

a)

Hịch nhằm mục đích ban bố công khai, là lời của bề trên nói với kẻ dưới.

b)

Hịch là thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.

c)

Hịch dùng để kêu gọi, cổ vũ, thuyết phục nhằm mục đích khích lệ tinh thần, tình cảm.

52.

Đâu không phải là lời Trần Quốc Tuấn phê phán thái độ bàng quan của các tướng sĩ ?

a)

Nhìn chủ nhục mà không biết lo

b)

Thấy nước nhục mà không biết thẹn

c)

Ta thường đến bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối.

d)

Nghe nhạc thái thường để đãi yến sứ ngụy mà không biết căm

53.

Trần Quốc Tuấn yêu cầu các tướng lĩnh phải thực hiện điều gì? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Hành động đề cao bài học cảnh giác.

b)

Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên.

c)

Tích cực tìm hiểu cuốn sách: “Binh thư yếu lược”.

d)

Nghỉ ngơi dưỡng sức

54.

Trần Quốc Tuân đã sử dụng biện pháp tu từ nào để lột tả sự ngang nhiên, láo xược và tàn ác của quân giặc xâm lược?

a)

Vật hoá

b)

Nhân hoá

c)

So sánh

d)

Ẩn dụ

55.

Trong tác phẩm Hịch tướng sỹ, Trần Quốc Tuấn có kết hợp nhiều giọng điệu khác nhau không?

a)

Không

b)

56.

Dòng nào nói đúng nhất nội dung đoạn văn: Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thây này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”?

a)

Nỗi đau xót của Trần Quốc Tuấn trước tội ác của quân thù.

b)

Nỗi căm giận của Trần Quốc Tuấn và quyết tiêu diệt quân thù.

c)

Nỗi căm giận của Trần Quốc Tuấn với quân thù.

d)

Cả 3 đáp án đều sai.

57.

Đoạn văn "Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thây này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”? không sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Nói quá

d)

Tăng tiến

58.

Những hình ảnh “lưỡi cú diều, thân dê chó” thể hiện rõ nét thái độ gì của Trần Quốc Tuấn?

a)

Miệt thị, coi thường sứ giặc.

b)

Căm giận, oán trách sứ giặc.

c)

Mỉa mai, châm biếm sứ giặc.

d)

Căm ghét, khinh bỉ sứ giặc.

59.

Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của các tướng sĩ dưới quyền?

a)

Nhẹ nhàng, thân tình

b)

Căm ghét, khinh thường

c)

Mạt sát thậm tệ

d)

Bông đùa, hóm hỉnh

60.

Câu văn: Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi để tai vạ về sau có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nhân hóa

b)

So Sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

61.

Nội dung chính của "phần mở đầu" trong một bài hịch nói chung là gì?

a)

Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách.

b)

Nêu vấn đề.

c)

Nêu chủ trương cụ thể kêu gọi sự đấu tranh.

d)

Nhận định tình hình, phân tích lí giải để gây lòng căm thù.

62.

Nội dung chính của "phần thứ hai" trong bố cục một bài hịch nói chung là gì?

a)

Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách.

b)

Nêu vấn đề

c)

Nêu chủ trương cụ thể kêu gọi sự đấu tranh,

d)

Nhận định tình hình, phân tích lí giải để gây lòng căm thù.

63.

Nội dung chính của "phần thứ tư" trong bố cục một bài hịch nói chung là gì?

a)

Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách.

b)

Nêu vấn đề.

c)

Nêu chủ trương cụ thể, kêu gọi sự đấu tranh

d)

Nhận định tình hình, phân tích lí giải để gây lòng căm thù

64.

Đâu không phải là lời của Trần Quốc Tuấn khi thể hiện mối ân tình giữa chủ soái và tướng sĩ ?

a)

Không có mặc thì ta cho áo, không có cơm thì ta cho ăn.

b)

Quan nhỏ thì ta thăng chức, lương ít thì ta cấp bổng.

c)

Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn.

d)

Lúc trận mạc xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà nhàn hạ thì cùng nhau vui cười.

65.

Trần Quốc Tuấn đã phê phán các tướng sĩ ở những điểm gì? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Phê phán thái độ bàng quan với vận nước: không biết nhục, không biết thẹn, không biết tức, không biết căm.

b)

Phê phán thói ăn chơi hưởng lạc tầm thường như chọi gà, đánh bạc, săn bắn, uống rượu...

c)

Phê phán thói hưởng thụ cá nhân, chỉ lo vun vén cho lợi ích bản thân, gia đình mà thờ ơ với vận mệnh của đất nước.

d)

Phê phán việc học tập “Binh thư yếu lược” không đúng cách.

66.

Đâu không phải là những việc cần làm ngay cho các tướng sĩ ?

a)

Phải đề cao cảnh giác, thấy được hiểm hoạ đang tới gần.

b)

Phải huấn luyện tập dượt, nêu cao tinh thần chiến đấu.

c)

Phải luôn học tập làm theo binh thư yếu lược .

d)

Phải quan tâm, chăm sóc chủ tướng.

67.

Hịch tướng sĩ được viết theo thể văn gì?

a)

Văn xuôi.

b)

Văn vần.

c)

Văn biền ngẫu

d)

Cả văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu đều sai