wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Điều hòa hoạt động gen

Total questions: 15

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

điều hòa cảm ứng âm tính là

a)

ban đầu protein hoạt hóa ở trạng thái bất hoạt do vậy không hoạt hóa gen nên gen bất hoạt. Khi có chất kích thích dương tính gắn vào protein thì làm cho protein hoạt hóa=> gen hoạt hóa

b)

ban đầu protein ức chế ở trạng thái hoạt động nên ức chế sự biểu hiện của gen. Sau khi có chất âm tính gắn vào protein thì làm protein bất hoạt do vậy mà làm cho gen hoạt hóa

c)

ban đầu protein ức chế ở trạng thái bất hoạt nên gen hoạt động, khi có chất đồng ức chế mang tính âm tính vào thì làm protein ở trạng thái hoạt động vì vậy làm gen bất hoạt

d)

protein hoạt hóa sinh ra ở trạng thái hoạt động do vậy gen hoạt động, khi có thêm chất ức chế dương tính làm protein bất hoạt do vậy làm gen bất hoạt

2.

Điều hòa theo mô hình ức chế dương tính thì protein là ...... và chất điều hòa thuộc loại chất ........

(a)  

3.

Mô hình điều hòa ức chế âm tính

a)

ban đầu protein ức chế ở trạng thái hoạt động nên ức chế sự biểu hiện của gen. Sau khi có chất âm tính gắn vào protein thì làm protein bất hoạt do vậy mà làm cho gen hoạt hóa.

b)

ban đầu protein hoạt hóa ở trạng thái bất hoạt nên gen hoạt động, khi có chất đồng ức chế mang tính âm tính vào thì làm protein ở trạng thái hoạt động vì vậy làm gen bất hoạt.

c)

ban đầu protein ức chế ở trạng thái bất hoạt nên gen hoạt động, khi có chất ức chế mang tính âm tính vào thì làm protein ở trạng thái hoạt động vì vậy làm gen bất hoạt.

d)

ban đầu protein ức chế ở trạng thái bất hoạt nên gen hoạt động, khi có chất đồng ức chế mang tính âm tính vào thì làm protein ở trạng thái hoạt động vì vậy làm gen bất hoạt.

4.

Điển hình của operon cảm ứng âm tính là

a)

Mô hình operon lac

b)

Mô hình operon Trip

c)

Mô hình điều hòa Glucose

d)

Mô hình operon Tyroxin

5.

Dựa vào hình bên hãy xác định khi có lactose thì ....

a)

gen biểu hiện

b)

một phân tử nhỏ là đồng phân của lactose là allolactose sẽ liên kết với một vùng trên protein ức chế do đó mà làm cho protein ức chế bất hoạt, không có khả năng gắn với operator do đó không ức chế sự di chuyển của RNA polymelase vì vậy mà làm cho RNA polymelase tiếp tục phiên mã=> gen biểu hiện

c)

một phân tử nhỏ là lactose sẽ liên kết với một vùng trên protein ức chế do đó mà làm cho protein ức chế bất hoạt, không có khả năng gắn với operator do đó không ức chế sự di chuyển của RNA polymelase vì vậy mà làm cho RNA polymelase tiếp tục phiên mã=> gen biểu hiện

d)

một phân tử nhỏ là đồng phân của lactose là allolactose sẽ liên kết với một vùng trên protein ức chế do đó mà làm cho protein ức chế bất hoạt, không có khả năng gắn với operator do đó không ức chế sự di chuyển của RNA polymelase vì vậy mà làm cho RNA polymelase tiếp tục phiên mã=> gen bị ức chế biểu hiện

6.
a)

Phân tử màu tím là phân tử protein, tuy nhiên trong cơ chế điều hòa nó chỉ là một trong các yếu tố phiên mã

b)

Phân tử màu tím là phân tử protein, chúng khác nhau ở từng mô, từng loại tế bào.

c)

Cơ chế điều hòa có ở nấm và các loại tảo.

d)

Điều hòa này thuộc dạng điều hòa sau phiên mã

7.

Hình bên là hình của operon Lac

a)

Nếu đột biến ở PI thì có thể làm cho operon phiên mã liên tục

b)

Nếu đột biến ở gen Lac A thì làm sản phẩm protein điều hòa bị ảnh hưởng

c)

Vùng gắn với protein điều hòa vùng khởi động

d)

Operon lac Z là operon điều hòa cảm ứng.

8.

Trong 1 thí nghiệm, hoạt tính của enzym β-galactosidase được đánh giá bởi sự có mặt của X-gal và IPTG trong môi trường nuôi cấy. X-gal là một đồng phân của lactose, nó bị chuyển sang màu xanh khi bị phân giải bởi β-galactosidase, nhưng nó không cảm ứng Lac operon. IPTG là chất cảm ứng giống với lactose. Sau khi gây đột biến, để xác định vị trí đột biến, người ta đã nuôi cấy các đột biến ở trong môi trường khác nhau (bảng dưới) và có bổ sung thêm X-gal. Kết quả được biểu diễn ở bảng bên. Ý nào sau đây đúng?

a)

Đột biến xảy ra ở vùng gen cấu trúc

b)

Có mặt IPTG, không có glucose -> màu xanh -> không bị đột biến, gen lacZ vẫn được tổng hợp bình thương tạo ra -galatosidase để phân giải X-gal tạo màu xanh

c)

Không có mặt IPTG, không có glucose -> màu xanh chứng tỏ lacZ vẫn được tổng hợp bình thường -> đột biến xảy ra tại vùng O do đó dù có hay không có cơ chất (IPTG) thì operon Lac vẫn luôn mở

d)

Đột biến xảy ra ở vùng promoter

9.

Hãy nêu các cơ chế ở tế bào sinh vật nhân thực cho phép nhiều gen cảm ứng có thể được điều hòa biểu hiện (khởi đầu phiên mã) đồng thời.

a)

Cơ chế biến đổi cấu trúc chất nhiễm sắc/di truyền học biểu sinh.

b)

Cơ chế dùng chung promoter.

c)

Cơ chế sử dụng chung các yếu tố phiên mã.

d)

Cơ chế biến đổi biến đổi histone-nucleôxôm

10.

Điều hoà biểu hiện gen ở sinh vật nhân thực có thể thực hiện ở 3 mức độ: trước phiên mã, phiên mã, sau phiên mã.

Loại gen nào thường được điều hoà ở mức độ trước phiên mã? Cho ví dụ và giải thích.

Các ý sau đây ý nào đúng

a)

Loại gen cần được điều hoà ở mức độ trước phiên mã thường là các gen mà sản phẩm của chúng rất cần cho tế bào với một số lượng lớn và thường xuyên được biểu hiện.

b)

Ví dụ: gen qui định protein  histon vì hay qui định protein  histon

c)

Ví dụ: gen qui định tổng hợp rARN riboxom, . rARN rất cần và cần với một lượng rất lớn để tổng hợp protein. Histon là thành phần quan trọng để tổng hợp nên nhiễm sắc thể

d)

Những gen này thường được lặp lại với một số lượng bản sao rất lớn trong hệ gen.

e)

Ví dụ: các gen được biểu hiện sớm do chúng cần có lượng bản sao vô cùng nhiều để tăng tạo sản phẩm cho quá trình sinh tổng hợp cơ thể

11.

Điều hoà biểu hiện gen ở sinh vật nhân thực có thể thực hiện ở 3 mức độ: trước phiên mã, phiên mã, sau phiên mã.

Các gen qui định protein điều hoà (biểu hiện gen của các gen khác) ở động vật có vú, thường được điều hoà biểu hiện ở mức độ nào trong 3 mức độ nêu trên là thích hợp nhất? Giải thích

Chọn các ý đúng

a)

Các gen qui định protein điều hoà cần được điều hoà hoạt động một cách chính xác và tinh tế vì thế điều hoà sau phiên mã thường được tiến hoá “lựa chọn”. Lý do là vì điều hoà sau phiên mã có thể được điều khiển bằng mức độ bền vững của mARN nên tế bào có thể có nhiều cách khác nhau điều khiển thời gian tồn tại của mARN

b)

Các gen trên thường là các gen có tính bảo thủ cao, đặc trung cho từng loại mô của tế bào và ít khi bị thay đổi

c)

Mỗi gen cần được biểu hiện đúng thời điểm, đúng vị trí, đúng mức độ nếu không sẽ gây ra những hậu quả nguy hiểm cho cơ thể, đặc biệt là những gen được biểu hiện trong quá trình phát triển phôi thai. Nếu biểu hiện gen không đúng lúc đúng chỗ có thể gây ra các quái thai, thậm chí gây chết.

d)

Điều hoà biểu hiện gen ở mức độ phiên mã và trước phiên mã chỉ làm cho các gen được biểu hiện hay không biểu hiện hoặc biểu hiện nhiều hay ít một cách ổn định mà ít khi thay đổi.

12.

Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gen lacZ thuộc operon Lac mã hóa β-galactôzidaza phụ thuộc vào sự có mặt của glucôzơ và lactôzơ trong môi trường. Bằng kỹ thuật gây đột biến và chuyển đoạn, người ta đã tạo ra được vi khuẩn mang operon dung hợp giữa operon Trp (mã hoá enzim sinh tổng hợp axit amin triptophan) và operon Lac (mã hoá enzim cần thiết cho phân giải đường lactôzơ) như hình bên. Hãy xác định mô hình nào thì biểu hiện enzim β-galactôzidaza của chủng vi khuẩn này

a)

Môi trường chỉ thiếu glucôzơ và lactôzơ

b)

Môi trường có cả lactôzơ và glucôzơ

c)

Môi trường chỉ thiếu glucôzơ.

d)

Môi trường chỉ thiếu lactôzơ

e)

Môi trường chỉ thiếu triptophan

13.

Sản phẩm của một gen ở một loại tế bào nhất định (tế bào A) của người có thể hoạt hóa các gen khác nhau ở những tế bào thuộc các mô khác nhau. Hãy cho biết sản phẩm của gen này ở tế bào A có chức năng gì và tại sao nó có thể hoạt hóa các gen khác nhau ở các tế bào khác nhau của cùng cơ thể.

Ý nào sau đây đúng

a)

Sản phẩm của gen ở tế bào A có chức năng điều hòa hoạt động gen của các gen khác ở những tế bào khác nhau, ví dụ: các yếu tố phiên mã.

b)

Sản phẩm của gen như yếu tố phiên mã, khi đi đến các tế bào khác phải được liên kết với các thụ thể thích hợp trên màng hoặc trong tế bào chất.

c)

Phức hợp yếu tố phiên mã sau đó liên kết với promoter của gen cần được phiên mã giúp ARN polymeraza liên kết và khởi đầu phiên mã.

d)

Các tế bào khác nhau có cùng thụ thể cho yếu tố phiên mã nhưng có các bộ các protein khác nhau tham gia vào quá trình hoạt hóa gen nên các phức hợp yếu tố phiên mã – thụ thể - các protein khác có thể liên kết với các promoter của các gen khác nhau nên hoạt hóa các gen khác nhau.

14.

Khi một gen được chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trên nhiễm sắc thể thì có thể xảy ra các khả năng: (1) gen được phiên mã nhiều hơn so với bình thường và (2) gen không được phiên mã. Hãy giải thích tại sao.

Chọn ý đúng

a)

Trường hợp gen được phiên mã nhiều hơn: Do chuyển vị trí làm cho gen đó gắn được với một promoter mới có khả năng liên kết tốt hơn với ARN polymeraza

b)

Trường hợp gen được phiên mã nhiều hơn: Do gen được chuyển đến vị trí gần với trình tự tăng cường (gen tăng cường), một trình tự nucleotit có khả năng làm tăng ái lực của ARN polymeraza với promoter

c)

Trường hợp gen không được phiên mã có thể là do gen đã được chuyển vào vùng dị nhiễm sắc, tại đó ADN bị co xoắn chặt khiến phiên mã không thể xẩy ra.

d)

Trường hợp gen không được phiên mã có thể là do gen được chuyển sang vùng nằm xa vị trí slidenser hơn nên làm gen ít được phiên mã hơn.

15.

Một số vi khuẩn có cơ chế bổ sung để điều hòa tổng hợp các enzym tham gia vào quá trình sinh tổng hợp trytophan (Trp). Ở phía trước của các gen cấu trúc (trpA-E) trong operon trytophan (Trp) có một đoạn trình tự dẫn đầu (trpL), mã hóa cho đoạn peptide dẫn đầu. trpL chứa hai bộ ba mã hóa tryptophan liên tiếp. (hình 1)

Ở nồng độ tryptophan cao, ribôxôm dịch mã mARN đoạn trình tự peptit dẫn đầu và dừng lại ở bộ ba kết thúc, do đó che khuất đoạn 2 của mARN và cho phép hai đoạn 3 và 4 tạo cấu trúc kẹp tóc. Cấu trúc kẹp tóc được theo sau bởi chuỗi poly-U là tín hiệu kết thúc phiên mã làm cho enzyme ARN polymerase (RNA pol) tách khỏi ADN. (hình 2)

Tuy nhiên, ở nồng độ tryptophan thấp, ribôxôm bị nghẽn lại tại vị trí các bộ ba mã hóa triptophan cho phép hai đoạn 2 và 3 hình thành cấu trúc kẹp tóc. Nhờ vậy, toàn bộ operon tryptophan có thể được phiên mã bởi ARN polymerase. (hình 3)

Chọn các ý đúng sau đây

a)

Cơ chế điều hòa giống hệt như vậy cũng xuất hiện ở các gen trong nhân của các sinh vật nhân thực

b)

Khi giảm nồng độ aminoacyl-tARN synthetase (enzyme gắn tryptophan vào tARNTrp), thì sự phiên mã của các gen trpA-E sẽ bị bất hoạt ở một nồng độ tryptophan thấp hơn

c)

Sau khi loại bỏ một trong hai bộ ba mã hóa tryptophan trong đoạn trình tự dẫn đầu, thì sự phiên mã của các gen trpA-E sẽ bị bất hoạt ở nồng độ tryptophan thấp hơn

d)

Trong trường hợp một đột biến làm mất ổn định cấu trúc kẹp tóc 2-3, thì sự phiên mã các gen trpA-E sẽ bị bất hoạt ở nồng độ tryptophan thấp hơn.