NEW
Font size
WorksheetsÔn tập cuối kì II Lí 8
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Một lực F tác dụng vào vật làm vật dịch chuyển quãng đường S theo phương của lực thì công của lực F được tính bằng công thức:
A=SF
A = F.S
A=FS
A = F.V
Đơn vị của công là:
N, J
J, N/m
J/s, N.m
J, N.m
Công cơ học phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng của vật và quãng đường vật dịch chuyển.
Lực tác dụng vào vật và khối lượng của vật.
Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển theo phương của lực.
Quãng đường vật dịch chuyển và vận tốc chuyển động của vật.
Trường hợp nào sau đây không có công cơ học?
Người lực sĩ đang đỡ quả tạ ở tư thế thẳng đứng.
Đầu tàu đang kéo các toa tàu chuyển động.
Người công nhân đang dùng ròng rọc kéo 1 vật lên cao.
Con bò đang kéo 1 chiếc xe đi trên đường.
Trọng lực tác dụng lên 1 vật không thực hiện công cơ học trong trường hợp:
Vật được ném lên theo phương thẳng đứng.
Vật chuyển động thẳng trên mặt bàn nằm ngang.
Vật trượt trên một mặt phẳng nghiêng.
Vật rơi từ trên cao xuống.
Một quả dừa nặng 2,5kg rơi từ trên cây cách mặt đất 800cm. Công của trọng lực là bao nhiêu?
200J
2000J
20J
320J
Cách nói nào sau đây là đúng:
Trong quá trình học sinh mang cặp sách xuống lầu, trọng lực tác dụng lên cặp sách không sinh công.
Vận động viên cầm lao ném ra, anh ta không thực hiện công đối với cây lao.
Khi thả dù rơi xuống với vận tốc không đổi thì lực cản không khí đối với chiếc dù không sinh công.
Khi quả cầu nhỏ lăn trên mặt bàn ngang trơn nhẵn thì trọng lực tác dụng lên quả cầu không sinh công
Đầu tàu hoả kéo toa xe với một lực 4000N làm toa xe đi được 2km. Công lực kéo của đầu tàu là:
8000J
2000J
8000KJ
2000KJ.
Một hòn bi có khối lượng 50g chuyển động đều với vận tốc 10,8km/h trên một mặt phẳng nhẵn nằm ngang( coi như không có ma sát và sức cản của không khí). Công của viên bi là bao nhiêu?
540J
150J
0,54J
0J
Câu nào sau đây là đúng khi nói về tính chất của các máy cơ đơn giản
Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi.
Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lợi bấy nhiêu lần về đường đi
Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lợi bấy nhiêu lần về công
Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về công
Trong các trường hợp trên hình 15. Dùng lực kéo F như nhau để nâng vật lên với vận tốc đều như nhau thì khối lượng của vật ở trường hợp nào lớn nhất( Bỏ qua ma sát giữa dây và ròng rọc, khối lượng của ròng rọc).
Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Công thức tính công suất là:
P = 10m
P=tA
P=VF
P=d.h
Một máy cày hoạt động trong 30 phút máy đã thực hiện được một công là 1440 kJ. Công suất của máy cày là:
48W
43200W
800W
48000W
Khi nào vật có cơ năng?
Khi vật có khả năng nhận một công cơ học
Khi vật có khả năng thực hiện một công cơ học
Khi vật thực hiện được một công cơ học
Cả ba trường hợp nêu trên
Quả táo đang ở trên cây, cơ năng của quả táo thuộc dạng nào?
Thế năng đàn hồi
Động năng
Thế năng hấp dẫn
Thế năng hấp dẫn và động năng
Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo 800N. Trong 4 phút công thực hiện được là 480KJ. Vận tốc chuyển động của xe là:
2,5m/s
150m/s
0,15m/s
25m/s
Điền vào chỗ trống những từ cho đúng ý nghĩa vật lí:
......... là một nhóm các nguyên tử kêt hợp lại.
Nguyên tử
Phân tử
Vật
Chất
Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị ngọt. Câu giải thích nào sau đây là đúng?
Vì khuấy nhiều nước và đường cùng nóng lên
Vì khi khuấy lên thì các phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước
Một cách giải thích khác
Vì khi bỏ đường vào và khuấy lên thể tích nước trong cốc tăng
Đổ 100 cm3 rượu vào 100 cm3 nước, thể tích hỗn hợp rượu và nước thu được có thể nhận giá trị nào sau đây?
200 cm3
100 cm3
Nhỏ hơn 200 cm3
Lớn hơn 200 cm3
Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động hỗn độn không ngừng nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên?
Khối lượng của vật
Trọng lượng của vật
Nhiệt độ của vật
Cả khối lượng lẫn trọng lượng của vật
Dùng cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống cho đúng ý nghĩa vật lí:
.......... có thể truyền từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.
Dẫn nhiệt
Bức xạ nhiệt
Đối lưu
Nhiệt năng
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
Nhiệt năng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật và không phụ thuộc vào chất làm nên vật.
Công thức tính nhiệt lượng là: Q = mc∆t
Đơn vị của nhiệt năng, nhiệt lượng đều là jun (J)
Nhiệt dung riêng của một chất cho biết lượng nhiệt cần thiết làm cho 1kg chất đó tăng thêm 10C
Nhiệt lượng mà cơ thể ta hấp thụ khi uống một lượng nước có khối lượng nước là 180gam ở nhiệt độ 54,60C là bao nhiêu? Cho nhiệt độ cơ thể người là 36,60C và nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg.độ. Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
Một kết quả khác
Q = 1512kJ
Q = 151,2kJ
Q = 15,12kJ
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Để đun nóng 100g nước tăng lên 10C, ta cần cung cấp nhiệt lượng bằng:
420J
42J
4200J
420kJ
Nhiệt lượng cần truyền cho 5kg đồng để tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C là bao nhiêu? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
Q = 57000kJ
Q = 5700J
Q = 5700kJ
Q = 57000J
