wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập lí 9

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Biểu thức nào sau đây xác định điện trở của dây dẫn?

a)

R = U.I

b)
c)
d)
2.

Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài lần lượt là l1,l2 . Điện trở tương ứng của chúng thỏa mãn điều kiện :

a)

R1R2=l1l2\frac{R_1}{R_2}=\frac{l_1}{l_2}

b)

R1R2=l2l1\frac{R_1}{R_2}=\frac{l_2}{l_1}

c)

R1. R2=l1. l2R_{1_{ }}.\ R_2=l_1.\ l_2

d)

R1. l1=R2. l2R_1.\ l_1=R_2.\ l_2

3.

Biểu thức đúng của định luật Ôm là:

a)

I = R/U

b)

U = I/R

c)

I = U/R

d)

U = R/I

4.

Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?

a)

Oát

b)

Vôn

c)

Ampe

d)

Ôm

5.

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu.

b)

Hai nữa đều mất hết từ tính.

c)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.

d)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.

6.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

A. Xung quanh nam châm.

b)

B. Xung quanh dòng điện.

c)

C.Xung quanh điện tích đứng yên.

d)

D. Xung quanh Trái Đất.

7.

Ta nhận biết từ trường bằng:

a)

A. Điện tích thử

b)

B. Nam châm thử

c)

C. Dòng điện thử

d)

D. Bút thử điện

8.

Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau:

Tên các cực từ của nam châm là

a)

A. A là cực Bắc, B là cực Nam

b)

B. A là cực Nam, B là cực Bắc.

c)

C. A và B là cực Bắc.

d)

D. A và B là cực Nam.

9.

Một dây dẫn có điện trở 50Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là

a)

1500V

b)

15V

c)

60V

d)

6V

10.

Một mạch điện gồm 3 điện trở R1=5Ω, R2=10Ω, R3=15Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:

a)

60V

b)

50V

c)

40V

d)

30V

11.

Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Vật liệu làm dây dẫn

b)

Khối lượng của dây dẫn

c)

Chiều dài của dây dẫn

d)

Tiết diện của dây dẫn

12.

Câu 11: Điện trở tương đương của mạch điện gồm 2 điện trở R1 = 15Ω và R2 = 10Ω mắc song song là:


A. 15Ω

B. 10Ω

C. 6Ω

D. 25Ω

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Công thức nào không phải là công thức tính công suất điện?

a)

P= U.I

b)

P = I2I^2 .R

c)

P = U2R\frac{U^2}{R}

d)

P = U.I.R

14.

Trên một bàn là có ghi 220V – 1100W. Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở là bao nhiêu.?

a)

A. 0,2Ω

b)

B.

c)

C. 44Ω

d)

D. 5500Ω

15.

Câu 3: Theo quy tắc bàn tay trái chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo:

a)

A. Chiều của lực điện từ.

b)

B. Chiều của đường sức từ

c)

C. Chiều của dòng điện

d)

D. Chiều của đường của đường đi vào các cực của nam châm.

16.

Câu 4: Chọn câu trả lời đúng.

Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

A. Phần giữa của thanh

b)

B. Chỉ có từ cực Bắc

c)

C. Cả hai từ cực

d)

D. Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau

17.

Câu 8: Để chế tạo một nam châm điện mạnh ta cần điều kiện:

a)

A. Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, lõi bằng thép.

b)

B. Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, lõi bằng sắt non.

c)

C. Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây ít vòng, lõi bằng sắt non.

d)

D. Cường độ dòng điện qua ống dây nhỏ, ống dây ít vòng, lõi bằng thép.

18.

Câu 8: Cho dòng điện có cường độ I = 0,2A chạy qua điện trở R = 10Ω. Khi đó, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:


A. 2V.

B. 20V.

C. 5V.

50V.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Một bóng đèn có ghi 220V- 75W được thắp sáng liên tục với hiệu điện thế 220V trong 4h. Điện năng mà bóng đèn này sử dụng có thể có giá trị nào sau đây:

a)

0,03 kW.h.

b)

0,3 kW.h.

c)

3 kW.h.

d)

30 kW.h.

20.

Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài , có tiết diện lần lượt là S1,Sđiện trở tương ứng của chúng thỏa mãn điều kiện :

a)

R1R2=S1S2\frac{R_1}{R_2}=\frac{S_1}{S_2}

b)

R1R2=S2S1\frac{R_1}{R_2}=\frac{S_2}{S_1}

c)

R1R2=S12S22\frac{R_1}{R_2^{ }}=\frac{S_1^2}{S_2^2}

d)

R1R2=S22S12\frac{R_1}{R_2}=\frac{S_2^2}{S_1^2}