Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TOÁN VỀ TỔNG HIỆU

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Trong bài toán Tổng - Hiệu,

muốn tìm Số lớn, ta lấy :

a)

Tổng + Hiệu : 2

b)

(Tổng + Hiệu) : 2

c)

Tổng - Hiệu : 2

d)

(Tổng - Hiệu) : 2

2.

Trong bài toán Tổng - Hiệu,

muốn tìm Số bé, ta lấy :

a)

Tổng + Hiệu : 2

b)

(Tổng + Hiệu) : 2

c)

Tổng - Hiệu : 2

d)

(Tổng - Hiệu) : 2

3.

Nửa chu vi Hình chữ nhật là :

a)

Hiệu chiều dài và chiều rộng

b)

Tổng chiều dài và chiều rộng

4.

Chu vi Hình chữ nhật = ......

a)

(Chiều dài + chiều rộng) x 2

b)

Chiều dài + chiều rộng x 2

5.

Diện tích Hình chữ nhật = ..........

a)

Chiều dài x Chiều rộng

b)

(Chiều dài + Chiều rộng) x 2

6.

An và Linh có 15 viên bi. An có nhiều hơn Linh 5 viên bi. Vậy An có :

a)

15 viên bi

b)

10 viên bi

c)

5 viên bi

d)

20 viên bi

7.

Tìm 2 số biết tổng của chúng là 40, số lớn hơn số bé 10 đơn vị.

a)

30;10

b)

15; 25

c)

30; 20

d)

5; 15

8.

Trung bình cộng của 2 số là 25, số bé kém số lớn 20 đơn vị. Giá trị của số lớn là bao nhiêu?

a)

50

b)

20

c)

45

d)

35

9.

Trung bình cộng của 2 số là 40, số bé kém số lớn 30 đơn vị. Giá trị của số bé là bao nhiêu?

a)

5

b)

30

c)

35

d)

25

10.

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 60m. Chiều rộng kém chiều dài 20m. Tính chiều rộng của mảnh đất đó.

a)

40m

b)

80m

c)

5m

d)

25m

11.

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng là: 42 và 18

a)

24 và 12

b)

24 và 6

c)

6 và 12

d)

12 và 30

12.

Một hình vuông có độ dài cạnh là 25cm. Diện tích hình vuông đó là:

a)

625m

b)

625m2

c)

625cm

d)

625cm2.

13.

Số trung bình cộng của hai số là 81, số bé là 35. Tìm số lớn?

a)

162

b)

127

c)

197

d)

187

14.

Mỗi quyển vở có 48 trang. Hỏi 32 quyển vở cùng loại có tất cả bao nhiêu trang?

a)

1356

b)

1536

c)

1635

d)

1653

15.

Muốn tính độ dài thật, ta làm thế nào?

a)

Độ dài thu nhỏ : tỉ lệ bản đồ

b)

Độ dài thu nhỏ nhân với mẫu số của tỉ lệ bản đồ

c)

Độ dài thu nhỏ nhân với tỉ lệ bản đồ

d)

Mẫu số của tỉ lệ bản đồ nhân với độ dài thu nhỏ

16.

Muốn tính độ dài thu nhỏ ta làm như thế nào?

a)

Độ dài thật chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ

b)

Mẫu số của tỉ lệ bản đồ chia độ dài thật

c)

Độ dài thật nhân với mẫu số của tỉ lệ bản đồ

d)

Độ dài thật chia cho tỉ lệ bản đồ

17.

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200, chiều dài phòng học lớp em đo được 6cm. Hỏi chiều dài thật của phòng học đó là mấy mét?

(a)  

18.

Tổng hai số là 318. Hiệu hai số là 42. Tìm số bé.

(a)  

19.

Tổng số tuổi hiện nay của hai chị em là 36 tuổi, chị hơn em 20 tuổi. Tính tuổi em hiện nay.

a)

8 tuổi

b)

16 tuổi

c)

28 tuổi

d)

18 tuổi

20.

Ba hơn Na 26 tuổi. Cả 2 cha con được 46 tuổi. Vậy năm nay Na :

a)

10 tuổi

b)

20 tuổi

c)

13 tuổi

d)

23 tuổi

21.

Tuổi Mẹ hơn tuổi An là 20 tuổi. Tuổi mẹ bằng  72\frac{7}{2}  tuổi An. Hỏi mỗi người bao nhiêu tuổi ? 


Hãy cho biết bài toán trên thuộc dạng toán nào?

a)

Tìm hai số khi biết tổng - tỉ số của hai số đó

b)

Tìm hai số khi biết hiệu - tỉ số của hai số đó

22.

Một hình chữ nhật có chu vi là 350 m, chiều rộng bằng chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó?

Hãy cho biết bài toán trên thuộc dạng nào? 

a)

Tìm hai số khi biết tổng - tỉ của hai số đó

b)

Tìm hai số khi biết hiệu - tỉ của hai số đó

23.

Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng 23\frac{2}{3}   số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?


Hãy cho biết bài toán trên thuộc dạng toán nào?

a)

Tìm hai số khi biết tổng- tỉ của hai số đó

b)

Tìm hai số khi biết hiệu- tỉ của hai số đó

24.

Một nửa số thóc ở kho A bằng  13\frac{1}{3}    số thóc ở kho B. Biết rằng số thóc ở kho B nhiều hơn số thóc ở kho A là 17350 kg. Mỗi kho có bao nhiêu ki-lô-gam thóc ?


Hãy cho biết bài toán trên thuộc dạng nào?

a)

Tìm hai số khi biết tổng- tỉ của hai số đó

b)

Tìm hai số khi biết hiệu- tỉ của hai số đó

25.

Một lớp học có 30 học sinh, trong đó số nam bằng  23\frac{2}{3}   số bạn nữ.Hỏi lớp đó có bao nhiêu bạn nữ, bao nhiêu bạn nam?

a)

Nam: 14 học sinh ; Nữ: 16 học sinh

b)

Nam: 12 học sinh; Nữ: 18 học sinh 

c)

Nam: 18 học sinh; Nữ: 12 học sinh 

d)

Nam: 10 học sinh; Nữ: 20 học sinh

26.

Tổng của 2 số bằng 91.Tìm hai số đó, biết rằng nếu giảm số lớn đi 6 lần thì được số bé?

a)

Số lớn bằng  61\frac{6}{1} số bé

b)

Số lớn bằng  16\frac{1}{6} số bé

c)

Số lớn bằng  191\frac{1}{91} số bé

d)

Số lớn bằng  691\frac{6}{91} số bé

27.

Hiệu của 2 số bằng 90.Tìm hai số đó, biết rằng nếu giảm số lớn đi 9 lần thì được số bé?

a)

 Số bé bằng  909\frac{90}{9} số lớn

b)

Số bé bằng  19\frac{1}{9} số lớn

c)

Số bé bằng  91\frac{9}{1} số lớn

d)

Số bé bằng  92\frac{9}{2} số lớn

28.

Đàn gà có 90 con, trong đó số gà mái gấp 5 lần số gà trống.Hỏi mỗi loại có bao nhiêu con gà?

a)

Gà mái: 18 con; gà trống: 72 con

b)

Gà mái: 15 con; gà trống: 75 con

c)

Gà mái: 72 con; gà trống: 18 con

d)

Gà mái: 75 con; gà trống: 15 con

29.

Hiệu của hai số bằng 207. Tìm hai số đó, biết rằng số thứ nhất bằng  211\frac{2}{11}  số thứ hai.

a)

Số thứ nhất: 44; số thứ hai: 251

b)

Số thứ nhất: 45; số thứ hai: 252

c)

Số thứ nhất: 46; số thứ hai: 253

d)

Số thứ nhất: 47; số thứ hai: 254

30.

Để giải một bài toán: tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó gồm bao nhiêu bước?

a)

3

b)

5

c)

7

d)

9

31.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Cho hai số. Số lớn trừ số bé bằng 5. Số lớn cộng số bé bằng 15. Số lớn là (a)   .

32.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Tổng của hai số bằng 8. Hiệu của chúng cũng bằng 8. Số bé là (a)   .

33.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Tổng của hai số bằng 9. Hiệu của chúng cũng bằng 9. Số lớn là (a)   .

34.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Năm nay tuổi chị cộng tuổi em bằng 20, chị lớn hơn em 4 tuổi.

Năm nay chị (a)   tuổi.

35.

Con hãy tự đánh giá mức độ thành thạo của mình khi học về "Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu".

a)

Con cần cô hỗ trợ thêm.

b)

Con đã làm được bài nhưng còn sai.

c)

Con đã làm được bài nhưng còn chậm.

d)

Con đã làm được bài đúng và nhanh.

36.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Cho hai số có tổng bằng 18, hiệu bằng 8. Số bé là (a)   .

37.

27 + 58 = ?\frac{2}{7}\ +\ \frac{5}{8}\ =\ ?  

a)

715\frac{7}{15}  

b)

5156\frac{51}{56}  

c)

4156\frac{41}{56}  

38.

912 − 13 = ?\frac{9}{12}\ -\ \frac{1}{3}\ =\ ?  

a)

512\frac{5}{12}  

b)

412\frac{4}{12}  

c)

89\frac{8}{9}  

39.

Bạn Hoa nói rằng: "Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta phải quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng hoặc trừ hai tử số và giữ nguyên mẫu số". Theo em, bạn Hoa nói đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Kết quả của phép tính 12×83\frac{1}{2}\times\frac{8}{3} là:

a)

96\frac{9}{6}  

b)

43\frac{4}{3}  

c)

85\frac{8}{5}  

d)

34\frac{3}{4}  

41.

23:57=\frac{2}{3}:\frac{5}{7}=

a)

1235\frac{12}{35}  

b)

1415\frac{14}{15}  

c)

1021\frac{10}{21}  

d)

1221\frac{12}{21}  

42.

Một lớp có 30 học sinh, trong đó có  310\frac{3}{10}  số học sinh là học sinh giỏi toán. Vậy lớp học đó có ... học sinh giỏi Toán.



(a)  

43.

3 +  25\frac{2}{5}  = ? 

a)

175\frac{17}{5}  

b)

75\frac{7}{5}  

c)

215\frac{21}{5}  

d)

245\frac{24}{5}  

44.

Kết quả phép trừ 47 − 27\frac{4}{7}\ -\frac{\ 2}{7}  là

a)

37\frac{3}{7}  

b)

67\frac{6}{7}  

c)

27\frac{2}{7}  

d)

57\frac{5}{7}  

45.

Điền dấu nào? 512\frac{5}{12}   ⋅⋅⋅\cdot\cdot\cdot   712\frac{7}{12}  

a)

<<  

b)

>>  

c)

==  

d)

Không có dấu nào

46.

Trong môn Toán lớp 4, các con được học những dạng Toán có lời văn nào trong HKI?

a)

A. Tìm số trung bình cộng, Bài toán rút về đơn vị.

b)

B. Tìm số trung bình cộng, Tìm hai số khi biết Tổng và Hiệu của hai số đó.

c)

C. Tìm hai số khi biết Tổng và Hiệu của hai số đó, Bài toán rút về đơn vị.

d)

D. Tìm số trung bình cộng, Tìm hai số khi biết Tổng và tỉ số của hai số đó.

47.

Tìm hai số khi biết tổng là 63 và tỉ số của hai số đó là 2/5.

a)

45 và 81

b)

18 và 45

c)

18 và 81

d)

18 và 54

48.

Viết tỉ số của a và b biết: a = 7 ; b = 4.

a)

7/4

b)

4/7

c)

4/11

d)

7/11

49.

Em hãy cho biết bài toán sau là dạng toán gì?

"Một hình chữ nhật có chu vi là 80m. Chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính chiều dài và chiều rộng?"

a)

Tìm phân số của một số

b)

Tổng tỉ

c)

Hiệu tỉ

50.

Em hãy cho biết bài toán sau là dạng toán gì?

"Bố hơn con 28 tuổi, tuổi bố gấp 5 lần tuổi con. Tính tuổi bố, tuổi con."

a)

Tìm phân số của một số

b)

Tổng tỉ

c)

Hiệu tỉ

51.

Tìm hai số hiết hiệu là 80 và tỉ số đó là 3/8.

a)

128 và 48

b)

48 và 32

c)

64 và 16

d)

50 và 130

52.

Có 8 viên bi màu xanh và 12 viên bi màu đỏ. Vậy phân số chỉ số viên bi màu xanh so với tổng số viên bi là:

a)

9/20

b)

8/20

c)

8/12

d)

12/8

53.

Một nhà sách có 75 cây bút mực và bút chì. Biết rằng số bút mực gấp rưỡi số bút chì. Hỏi nhà sách đó có bao nhiêu cây bút chì, bao nhiêu cây bút mực?

a)

15 cây và 45 cây

b)

30 cây và 45 cây

c)

15 cây và 75 cây

d)

15 cây và 60 cây

54.

Một hình chữ nhật có tổng chiều rộng và chiều dài là 100m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật đó lần lượt là:

a)

40m và 60m

b)

50m và 30m

c)

20m và 70m

55.

Có hai thùng đựng 60 lít dầu. Thùng thứ nhất đựng bằng 1/5 thùng thứ hai. Số lít dầu đựng trong thùng thứ nhất và thùng thứ hai lần lượt là:

a)

10 lít và 50 lít

b)

20 lít và 30 lít

c)

35 lít và 25 lít

56.

Trên bãi có 40 con bò và có số trâu bằng 1/5 số bò. Hỏi trên bài đó có mấy con trâu?

a)

7 con

b)

8 con

c)

5 con

d)

34 con

57.

Tuổi Mẹ hơn tuổi An là 20 tuổi. Tuổi mẹ bằng  72\frac{7}{2}  tuổi An. Hỏi mỗi người bao nhiêu tuổi ? 

Hãy cho biết bài toán trên thuộc dạng toán nào?

a)

Tìm hai số khi biết tổng - tỉ số của hai số đó

b)

Tìm hai số khi biết hiệu - tỉ số của hai số đó

58.

Tìm hai số khi biết tổng là 63 và tỉ số của hai số đó là 2/5.

a)

45 và 81

b)

18 và 45

c)

18 và 81

d)

18 và 54

59.

Đâu không phải tác dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

60.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Nam reo lên:

- Cụ ơi! Nhờ cụ mà cháu đã tìm được đường về nhà.

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

b)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

61.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

Dấu gạch ngang có tác dụng ..........chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

a)

mở đầu

b)

cho biết

c)

đánh dấu

d)

báo hiệu

62.

Dòng nào là công dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.

d)

Nối các từ nằm trong một liên danh, liên số.

63.

Dấu hai chấm có mấy tác dụng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

64.

Dấu hai chấm có tác dụng gì?

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

c)

Báo hiệu câu đã kết thúc

d)

Tách hai bộ phân CN-VN của câu.

65.

Khi báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được phối hợp với dấu câu nào?

a)

dấu chấm

b)

dấu ngoặc kép

c)

dấu phẩy

d)

dấu gạch đầu dòng

66.

Khi báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước, dấu hai chấm được phối hợp với dấu câu nào?

a)

dấu ngoặc kép

b)

dấu ngoặc đơn

c)

không kết hợp với dấu câu khác

67.

Ý nào dưới đây không phải tác dụng của dấu hai chấm?

a)

Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

c)

Báo hiệu câu đã kết thúc.

68.

Trong trường hợp dưới đây, dấu hai chấm có tác dụng gì?

Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt. Sóc bèn van xin:

- Xin ông thả cháu ra.

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của một nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

c)

Cả 2 đáp án đều đúng

d)

Cả 2 đáp án đều sai

69.

Trong câu dưới đây, sau dấu hai chấm còn thiếu dấu phối hợp nào?

a. Ông lão nghe xong, bảo rằng:

... Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre,mang về đây cho ta.

a)

dấu ngoặc kép

b)

dấu gạch đầu dòng

c)

dấu ngoặc đơn

70.

Trong câu dưới đây, sau dấu hai chấm còn thiếu dấu phối hợp nào?

Bụt đưa tay chỉ vào cây tre mà đọc: Khắc xuất! Khắc xuất!

a)

dấu ngoặc kép

b)

dấu gạch đầu dòng

c)

dấu ngoặc đơn

71.

Em hãy cho biết bài toán sau là dạng toán gì?
Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng  79\frac{7}{9} số thứ hai. Tìm 2 số đó.

a)

Tổng-hiệu

b)

Tổng-tỉ

c)

Hiệu-tỉ

72.

Chọn các phát biểu đúng:
Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng  79\frac{7}{9} số thứ hai. 

a)

Tổng số phần bằng nhau là: 7+9=16

b)

Hiệu số phần bằng nhau là: 9-7=3

c)

Số thứ nhất: 7 phần; Số thứ hai: 9 phần

d)

Số thứ nhất: 9 phần; Số thứ hai: 7 phần

73.

Chọn các phát biểu đúng:
Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng  79\frac{7}{9} số thứ hai. 

a)

Số thứ nhất: 5x7=35

b)

Số thứ hai: 5x9=45

c)

Số thứ nhất: 40x7=280

d)

Số thứ 2:40x9=360

74.

Em hãy cho biết bài toán sau là dạng toán gì?
Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất gấp 6 lần số thứ hai. Tìm hai số đó.

a)

Tổng-hiệu

b)

Tổng-tỉ

c)

Hiệu-tỉ

75.

Chọn các phát biểu đúng
Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất gấp 6 lần số thứ hai. 

a)

Số thứ nhất: 1 phần; Số thứ hai: 6 phần

b)

Số thứ nhất: 6 phần; Số thứ hai: 1 phần

76.

Chọn phát biểu đúng nhất:
Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất gấp 6 lần số thứ hai. 

a)

Số thứ nhất: 55:(6-1)x1=11

Số thứ hai: 55+11=66

b)

Số thứ nhất: 55:(6+1)x1=11

Số thứ hai: 55+11=66

c)

Số thứ nhất: 55:(6-1)x6=66
Số thứ hai: 66-55=11

d)

Số thứ nhất: 55:(6+1)x6=66
Số thứ hai: 66+11=77

77.

Em hãy cho biết bài toán sau là dạng toán gì?
Số lít nước mắm loại I nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12l. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?

a)

Tổng-hiệu

b)

Tổng-tỉ

c)

Hiệu-tỉ

78.

Chọn các phát biểu đúng:
Số lít nước mắm loại I nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12l. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?

a)

Nước mắm loại I: 1 phần; Nước mắm loại II: 3 phần

b)

Nước mắm loại I: 3 phần; Nước mắm loại II: 1 phần

c)

Hiệu số phần bằng nhau là: 3-1=2 (phần)

d)

Tổng số phần bằng nhau là: 3+1=4 (phần)

79.

Chọn đáp án đúng:
Số lít nước mắm loại I nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12l. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?

a)

Nước mắm loại I: 6l ; Nước mắm loại II: 18l

b)

Nước mắm loại I: 24l ; Nước mắm loại II: 8l

c)

Nước mắm loại I: 8l ; Nước mắm loại II: 24l

d)

Nước mắm loại I: 18l ; Nước mắm loại II: 6l