wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sống chết mặc bay

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm "Sống chết mặc bay" là:

a)

Tương phản và tăng cấp

b)

So sánh

c)

Điệp ngữ

d)

Ẩn sụ

2.

Trong "Sống chết mặc bay", nguyên nhân nào đẩy người dân đến tình cảnh thảm sầu?

a)

Do thiên tai khắc nghiệt

b)

Do sự vô trách nhiệm của tầng lớp quan lại

c)

Do đê vỡ

d)

Các ý trên đều đúng

3.

Trong "Sống chết mặc bay", viên quan phủ đã ngồi ở đâu để chơi bài

a)

Ngồi ở phủ

b)

Ngồi ở nhà

c)

Ngồi trong đình

d)

Ngồi ngoài đê

4.

Câu nào miêu tả đúng không khí người dân khi hộ đê trong "Sống chết mặc bay"?

a)

Không khí im lặng, tĩnh mịch

b)

Không khí nghiêm trang, sáng sủa

c)

Không khí náo loạn, hoảng sợ

d)

Không khí vui tươi, sôi động

5.

Viên quan phủ đã ăn món gì khi chơi bài trong "Sống chết mặc bay"?

a)

Bát yến nấu đậu xanh

b)

Bát yến hấp đường phèn

c)

Bát yến hấp tam thất

d)

Bát yến hấp bào ngư

6.

Nhân vật chính trong tác phẩm sống chết mặc bay là:

a)

Quan lớn

b)

Quan lại phong kiến

c)

Quan phụ mẫu

d)

Quan hộ đê

7.

Thời gian được nói đến trong tác phẩm Sống chết mặc bay là:

a)

Buổi sáng

b)

Đêm khuya

c)

Gần một giờ đêm

d)

Mười giờ đêm.

8.

Tình trạng một vài khúc đê có hiện tượng thấm nước, sắp vỡ được gọi là:

a)

Sắp vỡ đê.

b)

Đê vỡ

c)

Đê thấm nước

d)

Thẩm lậu

9.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản Sống chết mặc bay là:

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Tự sự

d)

Miêu tả

10.

Tác phẩm Sống chết mặc bay viết về thảm họa:

a)

Cháy nhà

b)

Vỡ đê

c)

Lũ lụt

d)

Giông bão

11.

u: Gần một giờ đêm thuộc kiểu câu:

a)

Câu trần thuật đơn

b)

Câu rút gọn

c)

Câu bị động

d)

Câu đặc biệt

12.

Câu chuyện có hoàn cảnh là?

a)

Một ngày lũ lụt, đê đã vỡ

b)

Một ngày mưa to, đê sắp vỡ

c)

Một đêm đẹp đẽ

d)

Đê vỡ, ngập cả làng, cả xóm

13.

Những dòng nào dưới đây mô tả chính xác về dáng ngồi của quan trong truyện?

a)

Uy nghi, nhưng đầy bất an, lo lắng

b)

Trầm tư, lo lắng cho vận nước

c)

Sang trọng, đĩnh đạc nhưng vẫn toát lên vẻ lo âu cho dân

d)

Uy nghi, chễm chện.

14.

Thái độ của tác giả khi xây dựng nhân vật quan phụ mẫu là gì?

a)

Ngợi ca, trân trọng

b)

Biết ơn, yêu quý

c)

Thương cảm, xót xa

d)

Phê phán, tố cáo

15.

Miêu tả cảnh tượng nhân dân đang vật lộn căng thẳng, vất vả đến cực độ trước nguy cơ đê vỡ, tác giả nhằm dụng ý gì?

a)

Nói lên thiên tai đang từng lúc giáng xuống đe doạ cuộc sống của người dân quê.

b)

Nói lên sự thắng thế của con người trước thiên nhiên.

c)

Nói lên sự căng thẳng của quan phủ và bọn lính khi đi cứu đê.

d)

Nói lên sự yếu kém của nhân dân

16.

Mục đích sử dụng phép tương phản của Phạm Duy Tốn trong truyện ngắn này là gì ?

a)

Làm nổi bật sự đối lập giữa sinh mạng của người dân và cuộc sống của bọn quan lại.

b)

Làm nổi bật cuộc sống của tên quan phủ.

c)

Làm nổi bật số phận của nhân dân khi bị thiên tai hoành hành.

d)

Làm nổi bật sự đối lập giữa một bên là sức người với một bên là sức trời, sức nước.

17.

Giá trị hiện thực của tác phẩm Sống chết mạc bay là gì?

a)

Thể hiện niềm thương cảm của tác giả đối với nỗi khổ của người dân.

b)

Tố cáo những kẻ cầm quyền không chăm lo cho cuộc sống của nhân dân.

c)

Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống của bọn quan lại với tính mạng đang bị đe doạ của nhân dân.

d)

Phê phán sự vô trách nhiệm của những kẻ cầm quyền.

18.

Giá trị nhân đạo của tác phẩm Sống chết mặc bay là gì?

a)

Thể hiện niềm căm thù giai cấp thống trị của tác giả.

b)

Thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước cuộc sống lầm than, cơ cực của nhân dân.

c)

Phản ánh sự bất lực của con người trước thiên nhiên dữ dội.

d)

Phản ánh sự vô trách nhiệm của bọn quan lại.

19.

Cụm từ được gạch chân trong câu văn " Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn." là thành phần gì của câu?

a)

A.Chủ ngữ

b)

B.Trạng ngữ

c)

C.Vị ngữ

d)

D.Phụ ngữ

20.

Đối lập với việc "quan ù ván bài to" là hiện thực nào được nêu lên ở phần kết thúc truyện " Sống chết mặc bay"?

a)

A.Tình cảnh người dân trong mênh mông lụt lội

b)

B.Nỗi thất vọng vì bị mất tiền của những người thua bạc

c)

C.Sự đồng lõa của bọn nha dịch

d)

D.Cảnh cuộc sống thanh bình êm ả

21.

Thời gian được nói đến trong tác phẩm Sống chết mặc bay là:

a)

Buổi sáng

b)

Đêm khuya

c)

Gần một giờ đêm

d)

Mười giờ đêm.

22.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản Sống chết mặc bay là:

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Tự sự

d)

Miêu tả

23.

“Trong đình đèn thắp sáng trưng; nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ đi lại rộn ràng. Trên sập mới kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu uy nghi chễm chện ngồi. Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi”.

Chi tiết trên thể hiện điều gì?

     

a)

Sự vô trách nhiệm của quan

b)

Sự tàn nhẫn, táng tận lương tâm

c)

Sự hách dịch của quan

24.

“Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt”.

Chi tiết trên thể hiện điều gì?

a)

Sự vô trách nhiệm của viên quan

b)

Sự xa hoa của viên quan khi hộ đê

c)

Sự tàn nhẫn của quan

25.

Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết, kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết”.

Chi tiết trên cho con thấy được tình cảnh gì của người dân làng X., phủ X.?      

a)

Thống khổ, thảm sầu

b)

Đói rét, nghèo khổ

c)

Bị chà đạp, hăm dọa

26.

Giá trị hiện thực được thể hiện như thế nào trong văn bản “Sống chết mặc bay”?     

a)

Thương xót cho số phận khổ cực, đáng thương, tội nghiệp của người dân

b)

Lên án tố cáo bản chất ăn chơi, hưởng lạc, vô trách nhiệm của bọn quan lại trước nỗi thống khổ của người dân đương thời

c)

Phản ánh bản chất ăn chơi hưởng lạc, vô trách nhiệm của bọn quan lại trước nỗi thống khổ của người dân đương thời

27.

Đoạn văn sau đây sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

 “Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.”      

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Điệp ngữ

d)

Liệt kê

28.

Đoạn văn sau đây sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

“Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột. Tình cảnh trông thật là thảm.”       

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Điệp ngữ

d)

Liệt kê

29.

Cụm từ được gạch chân trong câu văn " Dân phu kể hàng tẳm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn." thuộc loại trạng ngữ nào?

a)

A.Mục đích

b)

B.Nơi chốn

c)

C.Thời gian

d)

D.Nguyên nhân

30.

Cụm từ được gạch chân trong câu văn: " [...]cái cảnh trăm họ đang vất vả lấm láp, đội gió tắm mưa, như đàn sâu lũ kiến ở trên đê[...]" dùng biện pháp nghệ thuật tu từ nào?

a)

A.Nhân hóa

b)

B.Hoán dụ

c)

C.Ẩ dụ

d)

C.So sánh

31.

Đoạn văn sau thuộc hình thức ngôn ngữ nào?

-Thầy bốc quân gì thế?

-Dạ, bẩm con chưa bốc.

-Thì bốc đi chứ!

a)

A.Ngôn ngữ độc thoại

b)

B.Ngôn ngữ đối thoại

c)

C.Ngôn ngữ người dẫn chuyện

d)

D.Ngôn ngữ tác giả

32.

Đối lập với việc "quan ù ván bài to" là hiện thực nào được nêu lên ở phần kết thúc truyện " Sống chết mặc bay"?

a)

A.Tình cảnh người dân trong mênh mông lụt lội

b)

B.Nỗi thất vọng vì bị mất tiền của những người thua bạc

c)

C.Sự đồng lõa của bọn nha dịch

d)

D.Cảnh cuộc sống thanh bình êm ả

33.

"Chung quanh sập, bắc bốn ghế mây, bắt đầu từ phía hữu quan thì có thầy đề, rồi lần lượt đến thầy đội nhất, thầy thông nhì, sau hết giáp phía tay tả ngài, thì đến chánh tổng sở tại cùng ngồi hầu bài." có sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

A. Phóng đại

b)

B.Liệt kê

c)

C.Điệp ngữ

d)

D.Chơi chữ

34.

Sống chết mặc bay là:

a)

A.Truyện ngắn trung đại

b)

B.Truyện ngắn hiện đại

c)

C.Tiểu thuyết

d)

D.Truyện dài hiện đại

35.

Những câu văn " Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất." thuộc kiểu câu:

a)

A.Nghi vấn

b)

B.Cảm thán

c)

C.Cầu khiến

d)

D.Trần thuật

36.

Phương thức biểu đạt chính ở đoạn văn sau là gì?

"Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không có chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết!"

a)

A.Tự sự, biểu cảm

b)

B.Miêu tả, biểu cảm

c)

C.Thuyết minh, biểu cảm

d)

D.Tự sự, thuyết minh

37.

Biện pháp tu từ được sử trong câu văn: "Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc,kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột. Tình cảnh trông thật là thảm." là:

a)

A.Liệt kê, so sánh

b)

B.Liệt kê, hoán dụ

c)

C.Hoán dụ, so sánh

d)

D.Ẩn dụ, hoán dụ

38.

Tác giả sử dụng ngôi kể thứ mấy trong văn bản " Sống chết mặc bay"?

a)

A.Ngôi thứ nhất

b)

B.Ngôi thứ hai

c)

C.Ngôi thứ ba

d)

D.Kết hợp cả hai ngôi thứ ba và thứ nhất

39.

Nhan đề văn bản Sống chết mặc bay dó nghĩa là gì?

a)

A.Chỉ thái độ vô trách nhiệm của quan phụ mẫu vì đam mê chơi tổ tôm

b)

B.Chỉ thái độ vô cảm của quan phụ mẫu vì đam mê công việc

c)

C.Chỉ thái độ vô tâm của quan phụ mẫu vì đam mê chơi bài tổ tôm

d)

D.Chỉ thái độ vô trách nhiệm vì tiền bạc mà coi thường sinh mạng con người của quan phụ mẫu