wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

S9 Trừ Sinh thái

Total questions: 120

Worksheet time: 1hrs 29mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình tái bản ADN dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc bổ sung.

b)

Nguyên tắc bán bảo toàn.

c)

Nguyên tắc bảo toàn

d)

Cả A và B.

2.

Chức năng của ADN là

a)

Lưu giữ thông tin.

b)

Truyền đạt thông tin.

c)

Lưu giữ và truyền đạt thông tin.

d)

Tham gia cấu trúc của NST.

3.

Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là:

a)

Phân tử ADN con được đổi mới so với ADN mẹ

b)

Phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ

c)

Phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ

d)

Phân tử ADN con ngắn hơn ADN mẹ

4.

Trong nhân đôi của gen thì nuclêôtit tự do loại G trên mach khuôn sẽ liên kết với:

a)

T của môi trường

b)

A của môi trường

c)

G của môi trường

d)

X của môi trường

5.

Sự nhân đôi của ADN xảy ra vào kì nào trong nguyên phân?

a)

Kì trung gian

b)

Kì đầu

c)

Kì giữa

d)

Kì sau và kì cuối

6.

Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn có tác dụng

a)

chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào.

b)

chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể.

c)

đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

d)

đảm bảo duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất.

7.

Câu 2: Tại sao ADN được xem là cơ sở vật chất di truyền ở cấp phân tử?

a)

ADN có khả năng tự sao theo đúng khuôn mẫu

b)

ADN có trình tự các cặp nucleotit đặc trưng cho loài

c)

Số lượng và khối lượng ADN không thay đổi qua giảm phân và thụ tinh

d)

Cả ba ý trên đếu đúng

8.

Câu 7: Người có công mô tả chính xác mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN lần đầu tiên là

a)

Menđen

b)

Oatxơn và Cric

c)

Moocgan

d)

Menđen và Moocgan

9.

Câu 9: Đường kính ADN và chiều dài của mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng:

a)

10 Å và 34 Å

b)

34 Å và 10 Å

c)

3,4 Å và 34 Å

d)

3,4 Å và 10 Å

10.

Câu 10: Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có tổng số nuclêôtit 3000 Nu. Hãy tính chiều dài của phân tử ADN này.

a)

4800 Å

b)

5100 Å

c)

480 Å

d)

510 Å

11.

Chiều xoắn của phân tử ADN là:

a)

Chiều từ trái sang phải

b)

Chiều từ phải qua trái

c)

Cùng với chiều di chuyển của kim đồng hồ

d)

Xoắn theo mọi chiều khác nhau

12.

Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của phân tử ARN là:

a)

Cấu tạo 2 mạch xoắn song song

b)

Cấu tạo bằng 2 mạch thẳng

c)

Kích thước và khối lượng nhỏ hơn so với phân tử ADN

d)

Gồm có 4 loại đơn phân là A, T, G, X

13.

ARN được tổng hợp theo mấy nguyên tắc? Đó là những nguyên tắc nào?

a)

2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc khuôn mẫu

b)

2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

c)

2 nguyên tắc: nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn

d)

3 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn

14.

Cấu trúc dưới đây tham gia cấu tạo ribôxôm là:

a)

mARN

b)

tARN

c)

rARN

d)

ADN

15.

Protein không có chức năng nào sau đây?

a)

Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào

b)

Cấu trúc nên enzim, hoocmon, kháng thể

c)

Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền

d)

Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, dẫn truyền xung thần kinh

16.

Loại protein nào sau đây làm nhiệm vụ tiêu diệt các mầm bệnh, bảo vệ cơ thể?

a)

Preotein vận chuyển

b)

Protein kháng thể

c)

Protein enzym

d)

Protein hoocmon

17.

Trong 3 cấu trúc: ADN, ARN và prôtêin thì cấu trúc có kích thước nhỏ nhất là:

a)

ADN

b)

Prôtêin

c)

ARN

18.

Đơn phân cấu tạo của prôtêin là:

a)

Axit nuclêic

b)

Nuclêic

c)

Axit amin

d)

Axit photphoric

19.

Trâu, bò, ngựa, thỏ, … đều ăn cỏ nhưng lại có prôtêin và các tính trạng khác nhau do

a)

bộ máy tiêu hoá của chúng khác nhau.

b)

chúng có ADN khác nhau về trình tự sắp xếp các nuclêôtit.

c)

cơ chế tổng hợp prôtêin khác nhau.

d)

có quá trình trao đổi chất khác nhau.

20.

Khi nói về cấu trúc của protein, phát biểu nào sau đây là sai? 

a)

Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các axit amin

b)

Mọi phân tử protein đều có cấu trúc không gian 4 bậc

c)

Cấu trúc không gian được duy trì bằng các liên kết yếu

d)

Mỗi protein được cấu tạo từ một hoặc nhiều chuỗi polipeptit

21.

Protein nào sau đây có vai trò điều hòa nồng độ các chất trong cơ thể?

a)

Insulin có trong tuyến tụy

b)

Kêratin có trong tóc

c)

Côlagen có trong da

d)

Hêmoglobin có trong hồng cầu

22.

Nếu ăn quá nhiều protein (chất đạm), cơ thể có thể mắc bệnh gì sau đây?

a)

Bệnh gút

b)

Bệnh mỡ máu

c)

Bệnh tiểu đường

d)

Bệnh đau dạ dày

23.

Các nguyên tố hóa học tham gia cấu tạo nên protein là

a)

C,H,O,N,P

b)

C,H,O,N

c)

K,H,P,O,S,N

d)

C,O,N,P

24.

Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

a)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.

b)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.

c)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’ và tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’..

d)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.

25.

Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Kiểu gen quy định kiểu hình.

b)

Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

c)

Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền cho con một kiểu gen.

d)

Các tính trạng số lượng thường ít chịu ảnh hưởng của môi trườnghơn so với các tính trạng chất lượng.

26.

Sự khác nhau giữa quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực được thể hiện ở bước ?

a)

Khởi đầu

b)

Kéo dài

c)

Kết thúc

d)

Sau kết thúc

27.

Nhận định về mARN của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực nào sau đây đúng?

a)

mARN ở sinh vật nhân sơ chỉ mang thông tin mã hoá cho 1 loại phân tử protein duy nhất.

b)

mARN ở sinh vật nhân thực chỉ tổng hợp được 1 loại protein duy nhất.

c)

mARN ở sinh vật nhân thực mang thông tin tổng hợp được 1 họ protein có liên quan về chức năng.

d)

mARN sơ khai ở sinh vật nhân sơ phải trải qua quá trình cắt nối trước khi tham gia tổng hợp protein.

28.

Nội dung đúng khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?

a)

Từ một gen có thể tạo ra nhiều chuỗi poliribonuclêôtit

b)

Quá trình phiên mã bắt đầu từ chiều 3’ của ADN

c)

Các ribonuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A-U; G-X

d)

Từ một gen có thể tạo ra nhiều phân tử mARN.

29.

Trong quá trình dịch mã, axit amin đến sau sẽ được gắn vào chuỗi polipeptit đang được hình thành?

a)

Khi tiểu phần lớn và bé của riboxom tách nhau

b)

Trước khi mARN mang axit amin trước tách khỏi riboxom dưới dạng tự do

c)

Khi riboxom đi khỏi bộ ba mã khởi đầu

d)

Khi riboxom di chuyển đến bộ 3 mã tiếp theo.

30.

Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm riboxom gọi là poliriboxom giúp?

a)

tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

b)

điều hoà sự tổng hợp prôtêin.

c)

tổng hợp các protein cùng loại.

d)

tổng hợp được nhiều loại prôtêin.

31.

Điểm giống nhau trong cơ chế của quá trình phiên mã và dịch mã là?

a)

đều có sự tham gia của các loại enzim ARN polimeraza.

b)

đều diễn ra ở tế bào chất của sinh vật nhân thực.

c)

đều dựa trên nguyên tắc bổ sung.

d)

đều có sự tham gia của mạch gốc ADN.

32.

Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là?

a)

Vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc

b)

Vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.

c)

Vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

d)

Vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.

33.

Cho các thông tin sau đây:

(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.

(2) Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit vừa tổng hợp.

(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành.

Các thông tin về quá trình phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:

a)

(1) và (4)

b)

(2) và (4)

c)

(3) và (4)

d)

(2) và (3)

34.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xô ma), NST tồn tại thành từng cặp .............

a)

Không tương đồng

b)

Tương đồng

c)

Đơn bội

d)

Lưỡng bội

35.

Cặp NST (2).... là cặp NST giống nhau về (3).... và (4)......, một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ.

Từ thích hợp điền vào chỗ trống 2, 3, 4 lần lượt là:

a)

Không tương đồng, hình thái, kích thước

b)

Hình thái, kích thước, tương đồng

c)

Tương đồng, hình thái, kích thước

d)

Hình thái, kích thước, không tương đồng.

36.

Nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng

a)

tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước, bộ NST n

b)

tồn tại thành từng chiếc tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước, bộ NST 2n

c)

tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước, bộ NST 2n

d)

tồn tại thành từng cặp tương đồng, khác nhau về hình thái, kích thước, bộ NST 2n

37.

Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là:

a)

Biến đổi hình dạng

b)

Trao đổi chất

c)

Tự nhân đôi

d)

Co, duỗi trong phân bào

38.

Thành phần cấu tạo nên NST là phân tử ADN với loại protein nào?

a)

Collagen

b)

Histon

c)

Elastin

d)

Keratin

39.

Tâm động là gì?

a)

Tâm động là nơi chia NST thành 2 cánh.

b)

Tâm động là điểm dính NST với sợi tơ trong thoi phân bào.

c)

Tâm động là nơi có kích thước nhỏ nhất của NST.

d)

Tâm động là điểm dính NST với protein histon.

40.

trong nguyên phân, kỳ nào có hiện tượng các nhiễm sắc thể tách nhau ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào ?

a)

kỳ đầu

b)

kỳ giữa

c)

kỳ sau

d)

kỳ cuối

41.

Câu 1. Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?

a)

A. Tế bào sinh dưỡng.

b)

B. Tế bào sinh dục sơ khai.

c)

C. Tế bào sinh dục chín.

d)

D. Hợp tử.

42.

Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì giữa của giảm phân 1 mà không có ở kì giữa của nguyên phân?

a)

NST xếp thành hai hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc.

b)

NST có hình dạng đặc trưng cho loài

c)

Thoi tơ vô sắc hình thành hoàn chỉnh.

d)

NST xếp thành một hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc.

43.

Câu 2: Kết thúc giảm phân I, sinh ra 2 tế bào con, trong mỗi tế bào con có

a)

A. nNST đơn, dãn xoắn

b)

B. n NST kép, dãn xoắn

c)

C. 2n NST đơn, co xoắn

d)

D n NST đơn, co xoắn

44.

Một loài có 2n=6, tế bào sau đây đang ở kì nào của quá trình phân bào?

a)

Kỳ đầu I

b)

Kỳ giữa

c)

Kỳ sau II

d)

Kì cuối

45.

Câu 8: Bệnh ung thư là 1 ví dụ về

a)

A. Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể

b)

B.. Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể

c)

C. Chu kì tế bào diễn ra ổn định

d)

D. Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế thống điều hòa rất tinh vi

46.

Câu 9: Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào

b)

B. Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân

c)

C. Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào

d)

D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau

47.

Câu 2: Có các phát biểu sau về kì trung gian:

(1) Có 3 pha: G1, S và G2

(2) Ở pha G1, thực vật tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng

(3) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép

(4) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào

Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là

a)

A. (1), (2)

b)

B. (3), (4)

c)

C. (1), (2), (3)

d)

D. (1), (2), (3), (4)

48.

Tinh trùng của người khoẻ mạnh mang bao nhiêu NST?

a)

23 cặp NST

b)

46 NST

c)

23 NST

d)

46 cặp NST

49.

Một tế bào sinh tinh, trải qua giảm phân sẽ tạo ra:

a)

A. 1 tinh trùng.

b)

B. 2 tinh trùng.

c)

C. 3 tinh trùng.

d)

D. 4 tinh trùng.

50.

Các dạng đột biến Gen là:

a)

Mất cặp nucleotit, thêm cặp nucleotit, đảo cặp nucleotit

b)

Thay thế cặp nucleotit, đảo cặp nucleotit, thêm cặp nucleotit

c)

Thay thế cặp nucleotit, mất cặp nucleotit, thêm cặp nucleotit

d)

Mất cặp nucleotit, thêm cặp nucleotit, lặp lại cặp nucleotit

51.

Nguyên nhân của đột biến cấu trúc NST là:

a)

Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử

b)

Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của NST

c)

Do các tác nhân vật lý, hóa học của môi trường

d)

Do các tác nhân phóng xạ, miễn dịch

52.

Các dạng đột biến cấu trúc NST là:

a)

Lặp đoạn, đảo đoạn, mất đoạn

b)

Lặp đoạn, đảo đoạn, thay thế đoạn

c)

Mất đoạn, đảo đoạn, thay thế đoạn

d)

Mất đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn

53.

Sự khác nhau cơ bản gữa đột biến gen và đột biến cấu trúc NST là:

a)

Đột biến gen có hại, đột biến cấu trúc NST có lợi

b)

Đột biến gen có lợi, đột biến cấu trúc NST có hại

c)

Đột biến gen liên quan đến nucleotit, đột biến cấu trúc NST liên quan đến nhiều đoạn gen

d)

Đột biến gen liên quan đến nhiều đoạn gen, đột biến cấu trúc NST liên quan đến nhiều cặp nucleotit

54.

Đột biến số lượng NST gồm những dạng nào?

a)

Thể đơn bội và thể đa bội

b)

Thể đơn bội và thể lưỡng bội

c)

Thể một nhiễm và thể ba nhiễm

d)

Tam bội, tứ bội, lục bội, cửu bội

55.

Sự khác nhau cơ bản gữa đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST là:

a)

Đột biến cấu trúc NST có hại, đột biến số lượng NST có lợi

b)

Đột biến cấu trúc NST có lợi, đột biến số lượng NST có hại

c)

Đột biến cấu trúc NST liên quan đến nhiều đoạn NST; đột biến số lượng NST liên quan đến toàn bộ NST

d)

Đột biến cấu trúc NST liên quan đến một cặp NST nào đó; đột biến số lượng NST liên quan đến toàn bộ NST

56.

Sự khác nhau cơ bản gữa thể đơn bội và thể đa bội của đột biến số lượng NST là:

a)

Thể đơn bội liên quan đến 1 NST, thể đa bội liên quan đến nhiều NST

b)

Thể đơn bội liên quan đến bộ NST đơn bội, thể đa bội liên quan đến bộ NST đa bội

c)

Thể đơn bội liên quan đến NST, thể đa bội liên quan đến nhiều bộ gen

d)

Thể đơn bội liên quan đến 1 vài cặp NST, thể đa bội liên quan đến tất cả cặp NST

57.

Trình tự biến đổi nào dưới đây là đúng:

a)

Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen cấu trúc --> thay đổi trình tự các nucleotit trong mARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi tính trạng.

b)

Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen --> thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi trình tự các nucleotit trong mARN --> thay đổi tính trạng.

c)

Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen -->thay đổi trình tự các nucleotit trong tARN -->thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein -->thay đổi tính trạng.

d)

Thay đổi trình tự các nucleotit trong gen --> thay đổi trình tự các nucleotit trong rARN --> thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi protein --> thay đổi tính trạng

58.

Tại sao đột biến gen thường có hại cho sinh vật?

a)

.Vì đột biến gen làm phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen và gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin

b)

Đột biến gen gây rối loạn quá trình trao đổi chất của sinh vật

c)

Đột biến gen làm giảm khả năng thích ứng của sinh vật với môi trường   

d)

Một lý do khác

59.

Biểu hiện nào dưới đây là của thường biến :

a)

Sự biến đổi màu sắc trên cơ thể con tắc kè theo màu môi trường.

b)

Ruồi giấm có mắt dẹt do lặp đoạn trên NST giới tính X.

c)

Bệnh Down do thừa 1 NST số 21 ở người.

d)

Ung thư máu do mất đoạn trên NST số 21 ở người.

60.

Ý nghĩa của thường biến là :

a)

Tạo ra sự đa dạng về kiểu gen của sinh vật.

b)

Giúp cho cấu trúc NST của cơ thể hoàn thiện hơn.

c)

Giúp sinh vật biến đổi hình thái để thích nghi với điều kiện sống.

d)

Tất cả các ý còn lại.

61.

Thường biến là :

a)

Sự biến đổi xảy ra trên NST

b)

Sự biến đổi xảy ra trên cấu trúc di truyền

c)

Sự biến đổi xảy ra trên gen của ADN

d)

Sự biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen.

62.

Một gen có A = 600 Nu. G = 900 Nu. Nếu sau khi bị đột biến, gen đột biến có A = 601 Nu, G = 900 Nu. Đây là dạng đột biến gì?

a)

Mất cặp A- T

b)

Thêm cặp  A- T

c)

Thêm cặp X- G

d)

Thay cặp A – T bằng cặp G - X

63.

Các thể đột biến nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến dị bội dạng 2n + 1:

 

a)

A.    Đao

b)

B. Tớcnơ

c)

C.     Câm điếc bẩm sinh

d)

D.    Bạch tạng

64.

Đặc điểm nào không đúng khi nói về thường biến là:

a)

A.Các biến dị đồng loạt theo cùng một hướng

b)

B.Thường biến có thể có lợi hoặc có hại

c)

C.Thường biến là những biến đổi tương ứng với điều kiện sống

d)

D.Thường biến xảy ra đối với một nhóm cá thể sống trong cùng một điều kiện sống giống nhau

65.

Đối tượng nào sau đây làm chúng ta liên tưởng đến di truyền liên kết?

a)
b)
c)
d)
66.

Moocgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về:

a)

Màu hạt và hình dạng vỏ hạt

b)

Hình dạng và vị của quả

c)

Màu sắc của thân và độ dài của cánh

d)

Màu hoa và kích thước của cánh hoa

67.

Hiện tượng di truyền liên kết là do:

a)

Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.

b)

Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên cung một cặp NST.

c)

Các gen phân li độc lập trong giảm phân.

d)

Các gen tự do tổ hợp trong thụ tinh.

68.

Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá giống là:

a)

Giao phấn xảy ra ở thực vật.

b)

Giao phối ngẫu nhiên xảy ra ở động vật

c)

Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở động vật

d)

Lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau.

69.

Men đen đã tiến hành trên đối tượng nào để thực hiện các thí nghiệm của mình?

a)

Cây cà chua

b)

Ruồi giấm

c)

Cây Đậu Hà Lan.

d)

Trên nhiều loài côn trùng

70.

Hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau được gọi là

a)

Cặp gen tương phản.

b)

Cặp tính trạng tương phản

c)

Cặp bố mẹ thuần chủng tương phản.

d)

Hai cặp gen tương phản

71.

Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gen nhờ nó có đặc điểm

a)

Có khả năng đề kháng mạnh

b)

Dễ nuôi cấy, có khả năng sinh sản nhanh

c)

Cơ thể chỉ có một tế bào

d)

Có thể sống được ở nhiều môi trường khác nhau.

72.

Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối cận huyết nhằm mục đích

a)

Cải tiến giống

b)

Tạo giống mới

c)

Tạo ưu thế lai

d)

Tạo dòng thuần

73.

Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây?

a)

Đỉnh sinh trưởng

b)

Bộ phận rễ

c)

Bộ phận thân

d)

Bộ phận cành

74.

Trong chăn nuôi, để tận dụng ưu thế lai, người ta dùng phép lai nào sau đây?

a)

Lai phân tích

b)

Giao phối cận huyết

c)

Lai kinh tế

d)

Giao phối ngẫu nhiên

75.

Kí hiệu P dùng để biểu thị

a)

Thế hệ con

b)

Cặp bố mẹ xuất phát

c)

Thế hệ thứ 2 trong gia đình

d)

Giao tử

76.

Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì……….

a)

F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn

b)

F2 phân li theo tính trạng tỉ lệ 3 trội: 1 lặn

c)

F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ và F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn

d)

F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 1 trội: 1 lặn

77.

Câu 1. Di truyền là

a)

hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.

b)

hiện tượng bố mẹ, tổ tiên chỉ truyền đạt lại các đặc tính sinh lí cho các thế hệ con cháu.

c)

hiện tượng bố mẹ, tổ tiên chỉ truyền đạt lại các đặc tính hình thái cho các thế hệ con cháu.

d)

hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của anh chị cho các em.

78.

Đặc điểm của NST giới tính là:

a)

Có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng

b)

Có 1 đến 2 cặp trong tế bào

c)

Số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài

d)

Luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng

79.

Chức năng của NST giới tính là:

a)

Điều khiển tổng hợp Prôtêin cho tế bào

b)

Nuôi dưỡng cơ thể

c)

Xác định giới tính

d)

Tất cả các chức năng nêu trên

80.

Ruồi giấm được xem là đối tượng thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền vì:

a)

Dễ dàng được nuôi trong ống nghiệm

b)

Đẻ nhiều, vòng đời ngắn

c)

Số NST ít, dễ phát sinh biến dị

d)

Cả ba đáp án trên

81.

Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là

a)

sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

b)

các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.

c)

sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.

d)

Các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.

82.

Hình ảnh trên mô tả cấu trúc của NST. Hãy điền thứ tự đúng cho chú thích 1, 2, 3, 4:

a)

A. Cromatit, tâm động, cánh ngắn, cánh dài.

b)

B. Tâm động, cánh ngắn, cánh dài, cromatit.

c)

C. Cánh ngắn, cánh dài, cromatit, tâm động.

d)

D. Cánh dài, cromatit, tâm động, cánh ngắn.

83.
Ở điều kiện nhiệt độ dưới 280C, trứng rùa đã thụ tinh thường nở thành con đực, nhưng khi nhiệt độ trên 320C thì trứng thụ tinh có xu hướng nở thành con cái. Ví dụ trên thể hiện sự ảnh hưởng của yếu tố nào đến sự phân hóa giới tính?
a)
A. Nhiệt độ.
b)
B. Độ ẩm.
c)
C. Ánh sáng.
d)
D. Độ PH.
84.

Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lồng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận

a)

Cả bố và mẹ đều mang gen lăn gây bệnh.

b)

Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp.

c)

Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi.

d)

Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng.

85.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép

b)

Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5, axit photphoric H3PO4 và Bazơ nitơ (A, T, G, X)

c)

Trong quá trình tổng hợp Protein, bộ 3 kết thúc luôn mã hóa axit amin Metionin.

d)

Phân tử ADN có tỉ lệ A/G cao sẽ dễ đột biến hơn phân tử ADN có tỉ lệ A/G thấp

86.

Nói ADN là vật chất di truyền cấp độ phân tử vì:

a)

- ADN là thành phần chính của nhiễm sắc thể (NST), mà NST là cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ tế bào, vì vậy ADN là cấp độ di truyền ở cấp độ phân tử.

b)

- ADN chứa thông tin di truyền đặc trưng cho mỗi loài ở số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit.

c)

- ADN có khả năng tự nhân đôi, đảm bảo cho NST hình thành quá trình nguyên phân, giảm phân diễn ra bình thường, thông tin di truyền của loài được ổn định ở cấp độ tế bào và cấp độ phân tử.

d)

- ADN có khả năng đột biến về cấu trúc: mất, thêm, thay thế, đảo vị trí các nuclêôtit tạo nên các alen mới. Hình thành nên các tính trạng mới

e)

- ADN chứa các gen, mỗi gen thực hiên một chức năng di truyền khác nhau thông qua cơ chế dịch mã và phiên mã.

87.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?

(1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

(2) NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

(3) Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

(4) NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

88.

Bệnh Phêninkitô niệu là bệnh di truyền do đột biến

a)

gen trội nằm trên NST thường

b)

gen lặn nằm trên NST thường

c)

gen lặn nằm trên NST giới tính X

d)

gen nằm trên NST giới tính Y

89.

Các bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ gặp nữ mà không gặp nam là

a)

hội chứng Claiphentơ, tật dính ngón tay 2 và 3

b)

bệnh mù màu, bệnh máu khó đông

c)

bệnh ung thư máu, hội chứng Đao

d)

hội chứng 3X, hội chứng Tơcnơ

90.

Hiện tượng tế bào phân chia vô tổ chức và hình thành khối u được gọi là

a)

ung thư

b)

tế bào tăng kích thước

c)

tế bào độc

d)

tế bào hoại tử

91.

Câu 1: Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim

a)

ligaza.

b)

polimeraza.

c)

restrictaza.

d)

amilaza.

92.

Câu 3: Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?

a)

Tách ADN của NST tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn.

b)

Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.

c)

Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

d)

Tạo điều kiện cho gen được phép biểu hiện.

93.

Câu 2: Đối tượng vi sinh vật thường được sử dụng làm tế bào nhận trong công nghệ gen là

a)

virut.       

b)

    

nấm men.  

c)

 

Ecoli.     

d)

  

nấm mốc.

94.

Câu 5: Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học sử dụng thể truyền có gen đánh dấu để

a)

giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền.         

b)

     

nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp.

c)

tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn.                

d)

      

dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

95.

Câu 7: Công nghệ gen không có thành tựu nào sau đây?

a)

Chuột nhắt chuyển gen chứa hoocmôn sinh trưởng của chuột cống.

b)

Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp β-carôten ở trong hạt.

c)

Tạo ra cừu Đôly.

d)

Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất insulin của người.

96.

Câu 8: Phân tử ADN nhỏ được được lắp ráp từ thể truyền và gen cần chuyển gọi là

a)

ADN tái tổ hợp.

b)

tế bào cho gen.

c)

restrictaza.

d)

thể truyền.

97.

Câu 9: Ý nào sau đây là sai khi nói về các cách làm biến đổi hệ gen của sinh vật?

a)

Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen của sinh vật.

b)

Làm biến đổi gen sẵn có trong hệ gen.

c)

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.

d)

Dùng tác nhân gây đột biến làm biến đổi gen ở động vật.

98.

Trong các phương pháp dưới đây, có bao nhiêu phương pháp tạo ra các giống vật nuôi , cây trồng mang những đặc tính tốt so với giống cũ?

1. Phương pháp gây đột biến

2. Cấy truyền phôi

3. Công nghệ gen

4. Nhân bản vô tính bằng kĩ thuật chuyển nhân

5. lai tế bào sinh dưỡng

6. Nuôi cấy hạt phấn

7. nuôi cấy invitro tạo mô sẹo

8. Chọn dòng tế bào xôma có biến dị

a)

7

b)

3

c)

4

d)

5

99.

: Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra giống cây tam bội: Loài nào sau đây phù hợp nhất với phương pháp đó

(1) Ngô

(2) Đậu tương

(3) Củ cải đường

(4) Lúa đại mạch

(5) Dưa hấu

(6) Nho

a)

3,4,6

b)

2,4,6

c)

1,3,5

d)

3,5,6

100.

Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp

b)

Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn

c)

Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo toàn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

d)

Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống

101.

Cho các bệnh, tật và hội chứng ở người:

(1). Bệnh bạch tạng. (7). Hội chứng Claiphentơ

(2). Bệnh phêninkêtô niệu. (8). Hội chứng 3X.

(3). Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm. (9). Hội chứng Tơcnơ

(4). Bệnh mù màu (10). Bệnh động kinh

(5). Bệnh máu khó đông. (11). Hội chứng Đao.

(6). Bệnh ung thư máu ác tính. (12). Tật có túm lông ở vành tai

Cho các phát biểu về các trường hợp trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Có 6 trường hợp biểu hiện ở cả nam và nữ.

(2) Có 5 trường hợp có thể phát hiện bằng phương pháp tế bào hoc.

(3) Có 5 trường hợp do đột biến gen gây nên.

(4) Có 1 trường hợp là đột biến thể một

(5) Có 3 trường hợp là đột biến thể ba.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

102.

Câu nào sau đây giải thích về ưu thế lai là đúng ?

a)

Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra ưu thế lai cao nhất

b)

Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai có làm giống vì con lai có ưu thế lại cao nhưng không đồng nhất về kiểu hình

c)

Lai hai dòng thuần chủng khác nhau về khu vực địa lý sẽ luôn cho ra ưu thế lai cao nhất

d)

chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có ưu thế lai cao nhất

103.

Khi nói về các bệnh, tật di truyền, phát biểu nao sau đây là đúng ?

a)

Nguyên nhân gây ra bệnh Đao là do mẹ sinh con ở tuổi sau 35.

b)

có thể sử dụng phương pháp tế bào học để phát hiện các bệnh sau: Đao, Tơcnơ, Patau, mèo kêu, ung thư máu, túm lông ở tai, bạch tạng,

c)

Bệnh phenilketo niệu có thể được chữa trị bằng cách ăn kiêng hợp lý.

d)

Bệnh mù màu chỉ gặp ở nam, không gặp ở nữ

104.

Người ta có thể tạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp ?

(1) lai tế bào xôma.

(2) lai khác dòng, khác thứ

(3) lai xa kèm đa bội hóa.

(4) nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn thành cây đơn bội

a)

(1) và (4)

b)

(3) và (4).

c)

(1) và (3).

d)

(2) và (4)

105.

Một giống lúa có alen A gây bệnh vàng lùn, để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh này người ta tiến hành các bước sau:

(1) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.

(2) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến, gieo hạt mọc thành cây.

(3) Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc tự thụ phấn tạo dòng thuần.Thứ tự đúng

a)

(1) → (2) → (3)

b)

(2)→(3)→(1).

c)

2) →(1) → (3)

d)

(1) →(3) →(2)

106.

Đánh giá tính chính xác của các nội dung sau

(1) ADN tái tổ hợp phải từ hai nguồn ADN có quan hệ loài gần gũi.

(2) Gen đánh dấu có chức năng phát hiện tế bào đã nhận ADN tái tổ hợp.

(3) Platmit là thể truyền duy nhất được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen.

(4) Các đoạn ADN được nối lại với nhau nhờ xúc tác của cnzim ADN - ligaza

a)

(1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai.

b)

(1) đúng, (2) đúng, (3)sai, (4) sai.

c)

(1) sai, (2) đúng, (3)sai, (4) đúng.

d)

(1) sai, (2) đúng, (3)sai, (4) sai.

107.

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau.

b)

Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thể lai nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai.

c)

Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhân là giả thuyết siêu trội.

d)

Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống

108.

Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là

a)

mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó.

b)

thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.

c)

được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục

d)

có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân.

109.

Câu 21: Người ta lấy ra khỏi dạ con một phôi bò 7 ngày tuổi, ở giai đoạn có 64 phôi bào, tách thành 4 phần sau đó lại cấy vào dạ con. 4 phần này phát triển thành 4 phôi mới và sau đó cho ra 4 con bê. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Đây là kĩ thuật nhân bản vô tính.

II. Các bò con được sinh ra đều có kiểu gen giống nhau.

III. Các bê con được sinh ra gồm cả bê đực và bê cái.

IV. Kĩ thuật trên cho phép nhân bản được những cá thể động vật quý hiếm.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

110.

Người ta dùng kĩ thụật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi khuẩn E. coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ:

a)

sinh trưởng và phát triển bình thường.

b)

tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.

c)

sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác.

d)

bị tiêu diệt hoàn toàn.

111.

Dựa vào hình ảnh dưới đây em hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Đây là phương pháp tạo giống áp dụng cho cả động vật và thực vật.

(2) Các cây con thu được đều có kiểu gen thuần chủng.

(3) Các dòng đơn bội qua chọn lọc được lưỡng bội hóa bằng 2 cách.

(4) Phương pháp này có hiệu quả cao khi chọn các dạng cây có đặc tính như: kháng thuốc diệt cỏ, chịu lạnh, chịu hạn, chịu phèn, chịu mặn, kháng bệnh.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

112.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hay có thêm gen mới được gọi là

a)

Công nghệ tế bào

b)

Công nghệ sinh học

c)

Công nghệ gen

d)

Công nghệ vi sinh vật

113.

Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là:

a)

Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ

b)

Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ

c)

Năng suất thu hoạch luôn tăng lên

d)

Con lai có sức sống kém dần

114.

Ưu thế lai là hiện tượng

a)

Các đặc tính tính trạng hơn hẳn so với bố mẹ.

b)

Thế hệ lai F1 có kiểu gen khác bố mẹ

c)

Các đặc tính tính trạng thấp hoặc bằng bố mẹ

d)

Ưu thế lai biểu hiện rỏ từ thế hệ thứ 3 trở đi.

115.

Nhà ông B có một đàn gà ri gồm 1 trống và 5 mái. Cứ sau vài tháng ông lại cho gà ấp, nuôi lớn và giữ lại một vài con mái để làm giống. Phép lai này có tên là

a)

lai khác dòng.

b)

lai khác thứ.

c)

giao phối cận huyết

d)

lai kinh tế.

116.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ

a)

Bố      

b)

Bà nội

c)

Ông nội

d)

Mẹ

117.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?

(1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

(2) NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

(3) Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

(4) NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

118.

Con gì chân ngắn. Mà lại có màng. Mỏ bẹt màu vàng. Hay kêu cạp cạp?

a)

Con vịt

b)

Con gà

c)

Con chó

d)

Con trâu

119.
a)
b)
c)
d)
120.

Iu chị Đan hemmm

a)

Cóa

b)

c)

Khum là cóa, cóa là cóa

d)

Hok biếc